← Kinh Trung Bộ

MN25 · Majjhima Nikāya

Kinh Nơi Gieo Mồi

Nivāpasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Tại rừng Jeta ở Sāvatthī, Đức Phật mở đầu bằng hình ảnh người gieo mồi cho đàn nai: gieo mồi không phải để đàn nai trường thọ, dung sắc đẹp, mà để chúng xông vào ăn, me say, loạn trí, phóng dật, rồi tùy tiện bị sai khiến. Đàn thứ nhất xông vào mồi và bị khống chế. Đàn thứ hai từ bỏ mồi, len vào rừng sâu, nhưng đến tháng cuối mùa hạ, khi cỏ nước cạn kiệt, thân gầy mòn, sức lực thối giảm, chúng trở lại nơi mồi và lại bị khống chế. Đàn thứ ba làm chỗ ở ngay gần nơi mồi mà không xông vào ăn; người gieo mồi vây lưới bốn phía vẫn tìm ra chỗ ẩn nấp. Đàn thứ tư làm chỗ ở tại nơi người gieo mồi không đến được; vây lưới vẫn không thấy chỗ ở của chúng, đành đặt tâm xả — đàn thứ tư thoát khỏi thần lực của người gieo mồi.

Đức Phật giải nghĩa: nơi gieo mồi là năm dục công đức; người gieo mồi là Māra ác ma; đàn nai là các sa-môn bà-la-môn. Nhóm thứ nhất xông vào các vật dục thế tục, me say ăn cho đến bị Māra sai khiến. Nhóm thứ hai từ bỏ thức ăn nơi mồi, vào rừng sâu sống bằng lá cây, rễ cây và trái cây; nhưng đến cuối mùa hạ thân gầy mòn, tâm giải thoát thối giảm, họ trở lại nơi mồi và cũng bị Māra sai khiến.

Nhóm thứ ba làm chỗ ở gần nơi mồi mà không xông vào ăn — nhưng vẫn giữ một trong các kiến: thế giới thường còn hay vô thường, hữu hạn hay vô hạn, linh hồn và thân là một hay khác nhau, và bốn cách nhìn về Như Lai sau khi chết. Như vậy nhóm thứ ba cũng chưa thoát khỏi thần lực của Māra.

Nhóm thứ tư làm chỗ ở tại nơi Māra và đám tùy tùng Māra không đến được. Đức Phật nói rõ chỗ ấy là gì: tỳ-kheo chứng và an trú sơ thiền, nhị thiền, tam thiền, tứ thiền; rồi vượt các tưởng về sắc mà chứng Không vô biên xứ, thức vô biên xứ, vô sở hữu xứ, phi tưởng phi phi tưởng xứ; và vượt qua phi tưởng phi phi tưởng xứ để chứng diệt thọ tưởng, với các lậu hoặc được đoạn tận nhờ thấy bằng trí tuệ. Mỗi mức như vậy đều được gọi là đã làm Māra mù mắt, đi đến chỗ không bị ác ma thấy.

Thoát khỏi Māra vì vậy không phải bằng cách lao vào dục lạc, không phải bằng khổ hạnh kiệt quệ rồi quay về, hay bằng lối sống giản dị kèm những kiến chấp siêu hình — mà là tiến lên từng bậc thiền định cho đến diệt thọ tưởng với lậu hoặc đoạn tận, nơi Māra không còn cách nào nhìn thấy.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 491 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 2880550e-3b9e-4c38-9a1f-d150bdb477d3 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 5a69dadeb30376c83ac03a9fc7118d7a087c7af70c3728e1ec1a74636aecbdd4

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 491 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e34fdeb5-7c27-45cd-9d2c-2a9987238908 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 5a69dadeb30376c83ac03a9fc7118d7a087c7af70c3728e1ec1a74636aecbdd4

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 491 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 05e6d65d-3c21-4619-a718-6f02c76e8ae1 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 5ac3448f875f3d5806df8c0fe53893ba2e004742e087d56e94823b6acdfc89aa

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 199 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 76d3ff9c-2afe-4651-9b1b-e01b17c1f66c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 4308cd4d80efae3d79386f29cc226c2a6a7747acf0a12fa49792db02cd4d6087

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 199 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e62dbd24-cf1c-4ee3-8273-3465ac8a3607 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 4308cd4d80efae3d79386f29cc226c2a6a7747acf0a12fa49792db02cd4d6087

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 199 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 5c770416-172e-4bb4-8895-fb693fe09e57 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 170dc53467180f2dd16e3ab82d57043eb6ebfd03629896786a597fa7f3acf927

2026-09-12 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.6
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

199/199 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

124/199 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

199/199 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 25
Middle Discourses 25
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 25
Nivāpasutta
Sowing
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Nơi Gieo Mồi
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo!”
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn,” các vị ấy đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“Na, bhikkhave, nevāpiko nivāpaṁ nivapati migajātānaṁ:
“Mendicants, a sower does not sow seed for deer thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người gieo mồi, này các tỳ-kheo, không gieo mồi cho đàn nai với ý nghĩ:
‘imaṁ me nivāpaṁ nivuttaṁ migajātā paribhuñjantā dīghāyukā vaṇṇavanto ciraṁ dīghamaddhānaṁ yāpentū’ti.
‘May the deer, enjoying this seed, be long-lived and beautiful. May they live long and prosper!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mong rằng đàn nai ăn nơi gieo mồi này được trường thọ, được dung sắc đẹp, được sống lâu dài một thời gian dài’.
Evañca kho, bhikkhave, nevāpiko nivāpaṁ nivapati migajātānaṁ:
A sower sows seed for deer thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người gieo mồi, này các tỳ-kheo, gieo mồi cho đàn nai với ý nghĩ:
‘imaṁ me nivāpaṁ nivuttaṁ migajātā anupakhajja mucchitā bhojanāni bhuñjissanti, anupakhajja mucchitā bhojanāni bhuñjamānā madaṁ āpajjissanti, mattā samānā pamādaṁ āpajjissanti, pamattā samānā yathākāmakaraṇīyā bhavissanti imasmiṁ nivāpe’ti.
‘When these deer encroach on where I sow the seed, they’ll recklessly enjoy eating it. They’ll become indulgent, then they’ll become negligent, and then I’ll be able to do what I want with them on account of this seed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ăn vào nơi gieo mồi này, đàn nai sẽ me say xông vào mà ăn; me say ăn, sẽ đi đến loạn trí; loạn trí rồi, sẽ đi đến phóng dật; phóng dật rồi, chúng sẽ tùy tiện bị sai khiến tại nơi gieo mồi này’.
Tatra, bhikkhave, paṭhamā migajātā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ nevāpikassa anupakhajja mucchitā bhojanāni bhuñjiṁsu, te tattha anupakhajja mucchitā bhojanāni bhuñjamānā madaṁ āpajjiṁsu, mattā samānā pamādaṁ āpajjiṁsu, pamattā samānā yathākāmakaraṇīyā ahesuṁ nevāpikassa amusmiṁ nivāpe.
And indeed, the first herd of deer encroached on where the sower sowed the seed and recklessly enjoyed eating it. They became indulgent, then they became negligent, and then the sower was able to do what he wanted with them on account of that seed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, đàn nai thứ nhất đã xông vào nơi người gieo mồi gieo mồi ấy, me say mà ăn; me say ăn, chúng đi đến loạn trí; loạn trí rồi, chúng đi đến phóng dật; phóng dật rồi, chúng tùy tiện bị sai khiến bởi người gieo mồi tại nơi gieo mồi ấy.
Evañhi te, bhikkhave, paṭhamā migajātā na parimucciṁsu nevāpikassa iddhānubhāvā.
And that’s how the first herd of deer failed to get free from the sower’s power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, đàn nai thứ nhất không thoát khỏi thần lực của người gieo mồi.
Tatra, bhikkhave, dutiyā migajātā evaṁ samacintesuṁ:
So then a second herd of deer thought up a plan,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các tỳ-kheo, đàn nai thứ hai suy tính như sau:
‘ye kho te paṭhamā migajātā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ nevāpikassa anupakhajja mucchitā bhojanāni bhuñjiṁsu.
‘The first herd of deer became indulgent …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đàn nai thứ nhất đã xông vào nơi người gieo mồi gieo mồi ấy, me say mà ăn;
Te tattha anupakhajja mucchitā bhojanāni bhuñjamānā madaṁ āpajjiṁsu, mattā samānā pamādaṁ āpajjiṁsu, pamattā samānā yathākāmakaraṇīyā ahesuṁ nevāpikassa amusmiṁ nivāpe.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
me say ăn, chúng đi đến loạn trí; loạn trí rồi, chúng đi đến phóng dật; phóng dật rồi, chúng tùy tiện bị sai khiến bởi người gieo mồi tại nơi gieo mồi ấy.
Evañhi te paṭhamā migajātā na parimucciṁsu nevāpikassa iddhānubhāvā.
and failed to get free of the sower’s power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, đàn nai thứ nhất không thoát khỏi thần lực của người gieo mồi.
Yannūna mayaṁ sabbaso nivāpabhojanā paṭivirameyyāma, bhayabhogā paṭiviratā araññāyatanāni ajjhogāhetvā vihareyyāmā’ti.
Why don’t we refrain from eating the seed altogether? Refraining from dangerous food, we can venture deep into a wilderness region and live there.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì chúng ta hãy từ bỏ hoàn toàn thức ăn nơi gieo mồi, tránh xa các món ăn đáng sợ, len vào các nơi rừng sâu mà sống’
Te sabbaso nivāpabhojanā paṭiviramiṁsu, bhayabhogā paṭiviratā araññāyatanāni ajjhogāhetvā vihariṁsu.
And that’s just what they did.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng từ bỏ hoàn toàn thức ăn nơi gieo mồi, tránh xa các món ăn đáng sợ, len vào các nơi rừng sâu mà sống.
Tesaṁ gimhānaṁ pacchime māse, tiṇodakasaṅkhaye, adhimattakasimānaṁ patto kāyo hoti.
But when it came to the last month of summer, the grass and water ran out. Their bodies became much too thin,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đến tháng cuối cùng của mùa hạ, khi cỏ và nước cạn kiệt, thân thể chúng gầy mòn đến mức tột cùng
Tesaṁ adhimattakasimānaṁ pattakāyānaṁ balavīriyaṁ parihāyi.
and they lost their strength and energy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thân thể gầy mòn đến mức tột cùng, sức lực và tinh tấn của chúng thối giảm.
Balavīriye parihīne tameva nivāpaṁ nivuttaṁ nevāpikassa paccāgamiṁsu.
So they returned to where the sower had sown the seed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sức lực và tinh tấn thối giảm, chúng trở lại nơi người gieo mồi đã gieo mồi.
Te tattha anupakhajja mucchitā bhojanāni bhuñjiṁsu.
Encroaching, they recklessly enjoyed eating it …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng xông vào nơi ấy, me say mà ăn;
Te tattha anupakhajja mucchitā bhojanāni bhuñjamānā madaṁ āpajjiṁsu, mattā samānā pamādaṁ āpajjiṁsu, pamattā samānā yathākāmakaraṇīyā ahesuṁ nevāpikassa amusmiṁ nivāpe.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
me say ăn, chúng đi đến loạn trí; loạn trí rồi, chúng đi đến phóng dật; phóng dật rồi, chúng tùy tiện bị sai khiến bởi người gieo mồi tại nơi gieo mồi ấy.
Evañhi te, bhikkhave, dutiyāpi migajātā na parimucciṁsu nevāpikassa iddhānubhāvā.
And that’s how the second herd of deer failed to get free from the sower’s power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, đàn nai thứ hai cũng không thoát khỏi thần lực của người gieo mồi.
Tatra, bhikkhave, tatiyā migajātā evaṁ samacintesuṁ:
So then a third herd of deer thought up a plan,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các tỳ-kheo, đàn nai thứ ba suy tính như sau:
‘ye kho te paṭhamā migajātā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ nevāpikassa …pe…
‘The first …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Quả thật đàn nai thứ nhất đã xông vào nơi người gieo mồi gieo mồi ấy …
evañhi te paṭhamā migajātā na parimucciṁsu nevāpikassa iddhānubhāvā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, đàn nai thứ nhất không thoát khỏi thần lực của người gieo mồi.
Yepi te dutiyā migajātā evaṁ samacintesuṁ:
and second herds of deer …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả đàn nai thứ hai cũng đã suy tính như sau:
“ye kho te paṭhamā migajātā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ nevāpikassa …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Quả thật đàn nai thứ nhất đã xông vào nơi người gieo mồi gieo mồi ấy …
evañhi te paṭhamā migajātā na parimucciṁsu nevāpikassa iddhānubhāvā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, đàn nai thứ nhất không thoát khỏi thần lực của người gieo mồi.
Yannūna mayaṁ sabbaso nivāpabhojanā paṭivirameyyāma, bhayabhogā paṭiviratā araññāyatanāni ajjhogāhetvā vihareyyāmā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì chúng ta hãy từ bỏ hoàn toàn thức ăn nơi gieo mồi, tránh xa các món ăn đáng sợ, len vào các nơi rừng sâu mà sống”.
Te sabbaso nivāpabhojanā paṭiviramiṁsu, bhayabhogā paṭiviratā araññāyatanāni ajjhogāhetvā vihariṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng từ bỏ hoàn toàn thức ăn nơi gieo mồi, tránh xa các món ăn đáng sợ, len vào các nơi rừng sâu mà sống.
Tesaṁ gimhānaṁ pacchime māse tiṇodakasaṅkhaye adhimattakasimānaṁ patto kāyo hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đến tháng cuối cùng của mùa hạ, khi cỏ và nước cạn kiệt, thân thể chúng gầy mòn đến mức tột cùng
Tesaṁ adhimattakasimānaṁ pattakāyānaṁ balavīriyaṁ parihāyi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thân thể gầy mòn đến mức tột cùng, sức lực và tinh tấn của chúng thối giảm.
Balavīriye parihīne tameva nivāpaṁ nivuttaṁ nevāpikassa paccāgamiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sức lực và tinh tấn thối giảm, chúng trở lại nơi người gieo mồi đã gieo mồi.
Te tattha anupakhajja mucchitā bhojanāni bhuñjiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng xông vào nơi ấy, me say mà ăn;
Te tattha anupakhajja mucchitā bhojanāni bhuñjamānā madaṁ āpajjiṁsu, mattā samānā pamādaṁ āpajjiṁsu, pamattā samānā yathākāmakaraṇīyā ahesuṁ nevāpikassa amusmiṁ nivāpe.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
me say ăn, chúng đi đến loạn trí; loạn trí rồi, chúng đi đến phóng dật; phóng dật rồi, chúng tùy tiện bị sai khiến bởi người gieo mồi tại nơi gieo mồi ấy.
Evañhi te dutiyāpi migajātā na parimucciṁsu nevāpikassa iddhānubhāvā.
failed to get free of the sower’s power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, đàn nai thứ hai cũng không thoát khỏi thần lực của người gieo mồi.
Yannūna mayaṁ amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ nevāpikassa upanissāya āsayaṁ kappeyyāma.
Why don’t we set up our lair close by where the sower has sown the seed?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì chúng ta hãy làm chỗ ở gần nơi người gieo mồi gieo mồi;
Tatrāsayaṁ kappetvā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ nevāpikassa ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjissāma, ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjamānā na madaṁ āpajjissāma, amattā samānā na pamādaṁ āpajjissāma, appamattā samānā na yathākāmakaraṇīyā bhavissāma nevāpikassa amusmiṁ nivāpe’ti.
Then we can encroach and enjoy eating without being reckless. We won’t become indulgent, then we won’t become negligent, and then the sower won’t be able to do what he wants with us on account of that seed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
làm chỗ ở rồi, chúng ta sẽ không xông vào, không me say mà ăn nơi người gieo mồi gieo mồi ấy; không me say ăn, sẽ không đi đến loạn trí; không loạn trí, sẽ không đi đến phóng dật; không phóng dật, chúng ta sẽ không tùy tiện bị sai khiến bởi người gieo mồi tại nơi gieo mồi ấy’.
Te amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ nevāpikassa upanissāya āsayaṁ kappayiṁsu.
And that’s just what they did.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng làm chỗ ở gần nơi người gieo mồi gieo mồi.
Tatrāsayaṁ kappetvā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ nevāpikassa ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjiṁsu, te tattha ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjamānā na madaṁ āpajjiṁsu, amattā samānā na pamādaṁ āpajjiṁsu, appamattā samānā na yathākāmakaraṇīyā ahesuṁ nevāpikassa amusmiṁ nivāpe.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Làm chỗ ở rồi, chúng không xông vào, không me say mà ăn nơi người gieo mồi gieo mồi ấy; không me say ăn, không đi đến loạn trí; không loạn trí, không đi đến phóng dật; không phóng dật, chúng không tùy tiện bị sai khiến bởi người gieo mồi tại nơi gieo mồi ấy.
Tatra, bhikkhave, nevāpikassa ca nevāpikaparisāya ca etadahosi:
So the sower and his helpers thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các tỳ-kheo, người gieo mồi và đám tùy tùng nghĩ như sau:
‘saṭhāssunāmime tatiyā migajātā ketabino, iddhimantāssunāmime tatiyā migajātā parajanā;
‘Wow, this third herd of deer is so sneaky and devious, they must be some kind of strange spirits with magical abilities!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Quả thật đàn nai thứ ba này là bọn gian manh xảo quyệt, quả thật đàn nai thứ ba này là bọn phi nhân có thần thông;
imañca nāma nivāpaṁ nivuttaṁ paribhuñjanti, na ca nesaṁ jānāma āgatiṁ vā gatiṁ vā.
For they eat the seed we’ve sown without us knowing how they come and go.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng ăn mồi tại nơi gieo mồi này mà ta không biết chúng đến và đi thế nào.
Yannūna mayaṁ imaṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mahatīhi daṇḍavākarāhi samantā sappadesaṁ anuparivāreyyāma, appeva nāma tatiyānaṁ migajātānaṁ āsayaṁ passeyyāma, yattha te gāhaṁ gaccheyyun’ti.
Why don’t we surround the seed on all sides by staking out high nets? Hopefully we might get to see the lair where they go to hide out.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì ta hãy lấy những lưới giăng trên gậy cao vây quanh cả bốn phía nơi gieo mồi này, may ra ta thấy được chỗ ở của đàn nai thứ ba, nơi chúng ẩn nấp’.
Te amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mahatīhi daṇḍavākarāhi samantā sappadesaṁ anuparivāresuṁ.
And that’s just what they did.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ lấy những lưới giăng trên gậy cao vây quanh cả bốn phía nơi người gieo mồi đã gieo mồi ấy.
Addasaṁsu kho, bhikkhave, nevāpiko ca nevāpikaparisā ca tatiyānaṁ migajātānaṁ āsayaṁ, yattha te gāhaṁ agamaṁsu.
And they saw the lair where the third herd of deer went to hide out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, người gieo mồi và đám tùy tùng thấy được chỗ ở của đàn nai thứ ba, nơi chúng ẩn nấp.
Evañhi te, bhikkhave, tatiyāpi migajātā na parimucciṁsu nevāpikassa iddhānubhāvā.
And that’s how the third herd failed to get free from the sower’s power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, đàn nai thứ ba cũng không thoát khỏi thần lực của người gieo mồi.
Tatra, bhikkhave, catutthā migajātā evaṁ samacintesuṁ:
So then a fourth herd of deer thought up a plan,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các tỳ-kheo, đàn nai thứ tư suy tính như sau:
‘ye kho te paṭhamā migajātā …pe…
‘The first …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Quả thật đàn nai thứ nhất …
evañhi te paṭhamā migajātā na parimucciṁsu nevāpikassa iddhānubhāvā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, đàn nai thứ nhất không thoát khỏi thần lực của người gieo mồi.
Yepi te dutiyā migajātā evaṁ samacintesuṁ:
second …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả đàn nai thứ hai cũng đã suy tính như sau:
“ye kho te paṭhamā migajātā …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Quả thật đàn nai thứ nhất …
evañhi te paṭhamā migajātā na parimucciṁsu nevāpikassa iddhānubhāvā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, đàn nai thứ nhất không thoát khỏi thần lực của người gieo mồi.
Yannūna mayaṁ sabbaso nivāpabhojanā paṭivirameyyāma, bhayabhogā paṭiviratā araññāyatanāni ajjhogāhetvā vihareyyāmā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì chúng ta hãy từ bỏ hoàn toàn thức ăn nơi gieo mồi, tránh xa các món ăn đáng sợ, len vào các nơi rừng sâu mà sống”.
Te sabbaso nivāpabhojanā paṭiviramiṁsu …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng từ bỏ hoàn toàn thức ăn nơi gieo mồi …
evañhi te dutiyāpi migajātā na parimucciṁsu nevāpikassa iddhānubhāvā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, đàn nai thứ hai cũng không thoát khỏi thần lực của người gieo mồi.
Yepi te tatiyā migajātā evaṁ samacintesuṁ:
and third herds of deer …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả đàn nai thứ ba cũng đã suy tính như sau:
“ye kho te paṭhamā migajātā …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Quả thật đàn nai thứ nhất …
evañhi te paṭhamā migajātā na parimucciṁsu nevāpikassa iddhānubhāvā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, đàn nai thứ nhất không thoát khỏi thần lực của người gieo mồi.
Yepi te dutiyā migajātā evaṁ samacintesuṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả đàn nai thứ hai cũng đã suy tính như sau:
‘ye kho te paṭhamā migajātā …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Quả thật đàn nai thứ nhất …
evañhi te paṭhamā migajātā na parimucciṁsu nevāpikassa iddhānubhāvā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, đàn nai thứ nhất không thoát khỏi thần lực của người gieo mồi.
Yannūna mayaṁ sabbaso nivāpabhojanā paṭivirameyyāma, bhayabhogā paṭiviratā araññāyatanāni ajjhogāhetvā vihareyyāmā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì chúng ta hãy từ bỏ hoàn toàn thức ăn nơi gieo mồi, tránh xa các món ăn đáng sợ, len vào các nơi rừng sâu mà sống’
Te sabbaso nivāpabhojanā paṭiviramiṁsu …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng từ bỏ hoàn toàn thức ăn nơi gieo mồi …
evañhi te dutiyāpi migajātā na parimucciṁsu nevāpikassa iddhānubhāvā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, đàn nai thứ hai cũng không thoát khỏi thần lực của người gieo mồi.
Yannūna mayaṁ amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ nevāpikassa upanissāya āsayaṁ kappeyyāma, tatrāsayaṁ kappetvā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ nevāpikassa ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjissāma, ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjamānā na madaṁ āpajjissāma, amattā samānā na pamādaṁ āpajjissāma, appamattā samānā na yathākāmakaraṇīyā bhavissāma nevāpikassa amusmiṁ nivāpe”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì chúng ta hãy làm chỗ ở gần nơi người gieo mồi gieo mồi; làm chỗ ở rồi, chúng ta sẽ không xông vào, không me say mà ăn nơi người gieo mồi gieo mồi ấy; không me say ăn, sẽ không đi đến loạn trí; không loạn trí, sẽ không đi đến phóng dật; không phóng dật, chúng ta sẽ không tùy tiện bị sai khiến bởi người gieo mồi tại nơi gieo mồi này”.
Te amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ nevāpikassa upanissāya āsayaṁ kappayiṁsu, tatrāsayaṁ kappetvā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ nevāpikassa ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjiṁsu, te tattha ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjamānā na madaṁ āpajjiṁsu, amattā samānā na pamādaṁ āpajjiṁsu, appamattā samānā na yathākāmakaraṇīyā ahesuṁ nevāpikassa amusmiṁ nivāpe.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng làm chỗ ở gần nơi người gieo mồi gieo mồi. Làm chỗ ở rồi, chúng không xông vào, không me say mà ăn nơi người gieo mồi gieo mồi ấy; không me say ăn, không đi đến loạn trí; không loạn trí, không đi đến phóng dật; không phóng dật, chúng không tùy tiện bị sai khiến bởi người gieo mồi tại nơi gieo mồi ấy.
Tatra nevāpikassa ca nevāpikaparisāya ca etadahosi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi người gieo mồi và đám tùy tùng nghĩ như sau:
“saṭhāssunāmime tatiyā migajātā ketabino, iddhimantāssunāmime tatiyā migajātā parajanā, imañca nāma nivāpaṁ nivuttaṁ paribhuñjanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Quả thật đàn nai thứ ba này là bọn gian manh xảo quyệt, quả thật đàn nai thứ ba này là bọn phi nhân có thần thông;
Na ca nesaṁ jānāma āgatiṁ vā gatiṁ vā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng ăn mồi tại nơi gieo mồi này mà ta không biết chúng đến và đi thế nào.
Yannūna mayaṁ imaṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mahatīhi daṇḍavākarāhi samantā sappadesaṁ anuparivāreyyāma, appeva nāma tatiyānaṁ migajātānaṁ āsayaṁ passeyyāma, yattha te gāhaṁ gaccheyyun”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì ta hãy lấy những lưới giăng trên gậy cao vây quanh cả bốn phía nơi gieo mồi này, may ra ta thấy được chỗ ở của đàn nai thứ ba, nơi chúng ẩn nấp”.
Te amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mahatīhi daṇḍavākarāhi samantā sappadesaṁ anuparivāresuṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ lấy những lưới giăng trên gậy cao vây quanh cả bốn phía nơi người gieo mồi đã gieo mồi ấy.
Addasaṁsu kho nevāpiko ca nevāpikaparisā ca tatiyānaṁ migajātānaṁ āsayaṁ, yattha te gāhaṁ agamaṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người gieo mồi và đám tùy tùng thấy được chỗ ở của đàn nai thứ ba, nơi chúng ẩn nấp.
Evañhi te tatiyāpi migajātā na parimucciṁsu nevāpikassa iddhānubhāvā.
failed to get free of the sower’s power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, đàn nai thứ ba cũng không thoát khỏi thần lực của người gieo mồi.
Yannūna mayaṁ yattha agati nevāpikassa ca nevāpikaparisāya ca tatrāsayaṁ kappeyyāma, tatrāsayaṁ kappetvā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ nevāpikassa ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjissāma, ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjamānā na madaṁ āpajjissāma, amattā samānā na pamādaṁ āpajjissāma, appamattā samānā na yathākāmakaraṇīyā bhavissāma nevāpikassa amusmiṁ nivāpe’ti.
Why don’t we set up our lair somewhere the sower and his helpers can’t go? Then we can intrude on where the sower has sown the seed and enjoy eating it without being reckless. We won’t become indulgent, then we won’t become negligent, and then the sower won’t be able to do with us what he wants on account of that seed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì chúng ta hãy làm chỗ ở tại nơi nào người gieo mồi và đám tùy tùng không đến được; làm chỗ ở rồi, chúng ta sẽ không xông vào, không me say mà ăn nơi người gieo mồi gieo mồi ấy; không me say ăn, sẽ không đi đến loạn trí; không loạn trí, sẽ không đi đến phóng dật; không phóng dật, chúng ta sẽ không tùy tiện bị sai khiến bởi người gieo mồi tại nơi gieo mồi ấy’.
Te yattha agati nevāpikassa ca nevāpikaparisāya ca tatrāsayaṁ kappayiṁsu.
And that’s just what they did.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng làm chỗ ở tại nơi người gieo mồi và đám tùy tùng không đến được.
Tatrāsayaṁ kappetvā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ nevāpikassa ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjiṁsu, te tattha ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjamānā na madaṁ āpajjiṁsu, amattā samānā na pamādaṁ āpajjiṁsu, appamattā samānā na yathākāmakaraṇīyā ahesuṁ nevāpikassa amusmiṁ nivāpe.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Làm chỗ ở rồi, chúng không xông vào, không me say mà ăn nơi người gieo mồi gieo mồi ấy; không me say ăn, không đi đến loạn trí; không loạn trí, không đi đến phóng dật; không phóng dật, chúng không tùy tiện bị sai khiến bởi người gieo mồi tại nơi gieo mồi ấy.
Tatra, bhikkhave, nevāpikassa ca nevāpikaparisāya ca etadahosi:
So the sower and his helpers thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các tỳ-kheo, người gieo mồi và đám tùy tùng nghĩ như sau:
‘saṭhāssunāmime catutthā migajātā ketabino, iddhimantāssunāmime catutthā migajātā parajanā.
‘Wow, this fourth herd of deer is so sneaky and devious, they must be some kind of strange spirits with magical abilities!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Quả thật đàn nai thứ tư này là bọn gian manh xảo quyệt, quả thật đàn nai thứ tư này là bọn phi nhân có thần thông.
Imañca nāma nivāpaṁ nivuttaṁ paribhuñjanti, na ca nesaṁ jānāma āgatiṁ vā gatiṁ vā.
For they eat the seed we’ve sown without us knowing how they come and go.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng ăn mồi tại nơi gieo mồi này mà ta không biết chúng đến và đi thế nào.
Yannūna mayaṁ imaṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mahatīhi daṇḍavākarāhi samantā sappadesaṁ anuparivāreyyāma, appeva nāma catutthānaṁ migajātānaṁ āsayaṁ passeyyāma yattha te gāhaṁ gaccheyyun’ti.
Why don’t we surround the seed on all sides by staking out high nets? Hopefully we might get to see the lair where they go to hide out.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì ta hãy lấy những lưới giăng trên gậy cao vây quanh cả bốn phía nơi gieo mồi này, may ra ta thấy được chỗ ở của đàn nai thứ tư, nơi chúng ẩn nấp’.
Te amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mahatīhi daṇḍavākarāhi samantā sappadesaṁ anuparivāresuṁ.
And that’s just what they did.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ lấy những lưới giăng trên gậy cao vây quanh cả bốn phía nơi người gieo mồi đã gieo mồi ấy.
Neva kho, bhikkhave, addasaṁsu nevāpiko ca nevāpikaparisā ca catutthānaṁ migajātānaṁ āsayaṁ, yattha te gāhaṁ gaccheyyuṁ.
But they couldn’t see the lair where the fourth herd of deer went to hide out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này các tỳ-kheo, người gieo mồi và đám tùy tùng không thấy được chỗ ở của đàn nai thứ tư, nơi chúng ẩn nấp.
Tatra, bhikkhave, nevāpikassa ca nevāpikaparisāya ca etadahosi:
So the sower and his helpers thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các tỳ-kheo, người gieo mồi và đám tùy tùng nghĩ như sau:
‘sace kho mayaṁ catutthe migajāte ghaṭṭessāma, te ghaṭṭitā aññe ghaṭṭissanti te ghaṭṭitā aññe ghaṭṭissanti.
‘If we disturb this fourth herd of deer, they’ll disturb others, who in turn will disturb even more.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nếu ta quấy nhiễu đàn nai thứ tư, bị quấy nhiễu, chúng sẽ quấy nhiễu đàn khác; bị quấy nhiễu, đàn khác lại quấy nhiễu đàn khác nữa.
Evaṁ imaṁ nivāpaṁ nivuttaṁ sabbaso migajātā parimuñcissanti.
Then all of the deer will escape this seed we’ve sown.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, toàn thể đàn nai sẽ thoát khỏi nơi gieo mồi này.
Yannūna mayaṁ catutthe migajāte ajjhupekkheyyāmā’ti.
Why don’t we just keep an eye on that fourth herd?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì ta hãy đặt tâm xả đối với đàn nai thứ tư’.
Ajjhupekkhiṁsu kho, bhikkhave, nevāpiko ca nevāpikaparisā ca catutthe migajāte.
And that’s just what they did.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, người gieo mồi và đám tùy tùng đặt tâm xả đối với đàn nai thứ tư.
Evañhi te, bhikkhave, catutthā migajātā parimucciṁsu nevāpikassa iddhānubhāvā.
And that’s how the fourth herd of deer escaped the sower’s power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, đàn nai thứ tư thoát khỏi thần lực của người gieo mồi.
Upamā kho me ayaṁ, bhikkhave, katā atthassa viññāpanāya.
I’ve made up this simile to make a point.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta đưa ra ví dụ này để làm rõ ý nghĩa.
Ayaṁ cevettha attho—
And this is what it means.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ý nghĩa ở đây là:—
nivāpoti kho, bhikkhave, pañcannetaṁ kāmaguṇānaṁ adhivacanaṁ.
‘Seed’ is a term for the five kinds of sensual stimulation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi gieo mồi, này các tỳ-kheo, là tên gọi của năm dục công đức này.
Nevāpikoti kho, bhikkhave, mārassetaṁ pāpimato adhivacanaṁ.
‘Sower’ is a term for Māra the Wicked.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người gieo mồi, này các tỳ-kheo, là tên gọi của Māra ác ma này.
Nevāpikaparisāti kho, bhikkhave, māraparisāyetaṁ adhivacanaṁ.
‘Sower’s helpers’ is a term for Māra’s assembly.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đám tùy tùng người gieo mồi, này các tỳ-kheo, là tên gọi của đám tùy tùng Māra.
Migajātāti kho, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇānametaṁ adhivacanaṁ.
‘Deer’ is a term for ascetics and brahmins.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đàn nai, này các tỳ-kheo, là tên gọi của các sa-môn bà-la-môn.
Tatra, bhikkhave, paṭhamā samaṇabrāhmaṇā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mārassa amūni ca lokāmisāni anupakhajja mucchitā bhojanāni bhuñjiṁsu.
Now, the first group of ascetics and brahmins encroached on where the seed and the worldly pleasures of the flesh were sown by Māra and recklessly enjoyed eating it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhóm sa-môn bà-la-môn thứ nhất đã xông vào nơi Māra gieo mồi ấy và các vật dục thế tục ấy, me say mà ăn;
Te tattha anupakhajja mucchitā bhojanāni bhuñjamānā madaṁ āpajjiṁsu, mattā samānā pamādaṁ āpajjiṁsu, pamattā samānā yathākāmakaraṇīyā ahesuṁ mārassa amusmiṁ nivāpe amusmiñca lokāmise.
They became indulgent, then they became negligent, and then Māra was able to do what he wanted with them on account of that seed and the worldly pleasures of the flesh.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
me say ăn, họ đi đến loạn trí; loạn trí rồi, họ đi đến phóng dật; phóng dật rồi, họ tùy tiện bị sai khiến bởi Māra tại nơi gieo mồi và các vật dục thế tục ấy.
Evañhi te, bhikkhave, paṭhamā samaṇabrāhmaṇā na parimucciṁsu mārassa iddhānubhāvā.
And that’s how the first group of ascetics and brahmins failed to get free from Māra’s power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, nhóm sa-môn bà-la-môn thứ nhất không thoát khỏi thần lực của Māra.
Seyyathāpi te, bhikkhave, paṭhamā migajātā tathūpame ahaṁ ime paṭhame samaṇabrāhmaṇe vadāmi.
This first group of ascetics and brahmins is just like the first herd of deer, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng như đàn nai thứ nhất, này các tỳ-kheo, Ta bảo nhóm sa-môn bà-la-môn thứ nhất cũng giống như vậy.
Tatra, bhikkhave, dutiyā samaṇabrāhmaṇā evaṁ samacintesuṁ:
So then a second group of ascetics and brahmins thought up a plan,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các tỳ-kheo, nhóm sa-môn bà-la-môn thứ hai suy tính như sau:
‘ye kho te paṭhamā samaṇabrāhmaṇā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mārassa amūni ca lokāmisāni anupakhajja mucchitā bhojanāni bhuñjiṁsu.
‘The first group of ascetics and brahmins became indulgent …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nhóm sa-môn bà-la-môn thứ nhất đã xông vào nơi Māra gieo mồi ấy và các vật dục thế tục ấy, me say mà ăn;
Te tattha anupakhajja mucchitā bhojanāni bhuñjamānā madaṁ āpajjiṁsu, mattā samānā pamādaṁ āpajjiṁsu, pamattā samānā yathākāmakaraṇīyā ahesuṁ mārassa amusmiṁ nivāpe amusmiñca lokāmise.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
me say ăn, họ đi đến loạn trí; loạn trí rồi, họ đi đến phóng dật; phóng dật rồi, họ tùy tiện bị sai khiến bởi Māra tại nơi gieo mồi và các vật dục thế tục ấy.
Evañhi te paṭhamā samaṇabrāhmaṇā na parimucciṁsu mārassa iddhānubhāvā.
and failed to get free of Māra’s power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, nhóm sa-môn bà-la-môn thứ nhất không thoát khỏi thần lực của Māra.
Yannūna mayaṁ sabbaso nivāpabhojanā lokāmisā paṭivirameyyāma, bhayabhogā paṭiviratā araññāyatanāni ajjhogāhetvā vihareyyāmā’ti.
Why don’t we refrain from eating the seed and the worldly pleasures of the flesh altogether? Refraining from dangerous food, we can venture deep into a wilderness region and live there.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì chúng ta hãy từ bỏ hoàn toàn thức ăn nơi gieo mồi và các vật dục thế tục, tránh xa các món ăn đáng sợ, len vào các nơi rừng sâu mà sống’
Te sabbaso nivāpabhojanā lokāmisā paṭiviramiṁsu, bhayabhogā paṭiviratā araññāyatanāni ajjhogāhetvā vihareyyāmāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ từ bỏ hoàn toàn thức ăn nơi gieo mồi và các vật dục thế tục, tránh xa các món ăn đáng sợ, len vào các nơi rừng sâu mà sống.
Te sabbaso nivāpabhojanā lokāmisā paṭiviramiṁsu, bhayabhogā paṭiviratā araññāyatanāni ajjhogāhetvā vihariṁsu.
And that’s just what they did.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ từ bỏ hoàn toàn thức ăn nơi gieo mồi và các vật dục thế tục, tránh xa các món ăn đáng sợ, len vào các nơi rừng sâu mà sống.
Te tattha sākabhakkhāpi ahesuṁ, sāmākabhakkhāpi ahesuṁ, nīvārabhakkhāpi ahesuṁ, daddulabhakkhāpi ahesuṁ, haṭabhakkhāpi ahesuṁ, kaṇabhakkhāpi ahesuṁ, ācāmabhakkhāpi ahesuṁ, piññākabhakkhāpi ahesuṁ, tiṇabhakkhāpi ahesuṁ, gomayabhakkhāpi ahesuṁ, vanamūlaphalāhārā yāpesuṁ pavattaphalabhojī.
They ate herbs, millet, wild rice, poor rice, water lettuce, rice bran, scum from boiling rice, sesame flour, grass, or cow dung. They survived on forest roots and fruits, or eating fallen fruit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, họ trở thành những người ăn lá cây, ăn cỏ samaka, ăn lúa tắc, ăn lúa dại nīvāra, ăn hạt daddula, ăn hạt haṭa, ăn cám gạo, ăn nước vo gạo, ăn bã vừng, ăn cỏ, ăn phân bò; họ sống nuôi thân bằng rễ cây và trái cây trong rừng, ăn trái cây rơi.
Tesaṁ gimhānaṁ pacchime māse, tiṇodakasaṅkhaye, adhimattakasimānaṁ patto kāyo hoti.
But when it came to the last month of summer, the grass and water ran out. Their bodies became much too thin,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đến tháng cuối cùng của mùa hạ, khi cỏ và nước cạn kiệt, thân thể họ gầy mòn đến mức tột cùng
Tesaṁ adhimattakasimānaṁ pattakāyānaṁ balavīriyaṁ parihāyi.
and they lost their strength and energy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thân thể gầy mòn đến mức tột cùng, sức lực và tinh tấn của họ thối giảm.
Balavīriye parihīne cetovimutti parihāyi.
Because of this, they lost their heart’s release,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sức lực và tinh tấn thối giảm, tâm giải thoát của họ thối giảm.
Cetovimuttiyā parihīnāya tameva nivāpaṁ nivuttaṁ mārassa paccāgamiṁsu tāni ca lokāmisāni.
so they went back to where Māra had sown the seed and the worldly pleasures of the flesh.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm giải thoát thối giảm, họ trở lại nơi Māra đã gieo mồi và các vật dục thế tục ấy.
Te tattha anupakhajja mucchitā bhojanāni bhuñjiṁsu.
Intruding on that place, they recklessly enjoyed eating them …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ xông vào nơi ấy, me say mà ăn;
Te tattha anupakhajja mucchitā bhojanāni bhuñjamānā madaṁ āpajjiṁsu, mattā samānā pamādaṁ āpajjiṁsu, pamattā samānā yathākāmakaraṇīyā ahesuṁ mārassa amusmiṁ nivāpe amusmiñca lokāmise.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
me say ăn, họ đi đến loạn trí; loạn trí rồi, họ đi đến phóng dật; phóng dật rồi, họ tùy tiện bị sai khiến bởi Māra tại nơi gieo mồi và các vật dục thế tục ấy.
Evañhi te, bhikkhave, dutiyāpi samaṇabrāhmaṇā na parimucciṁsu mārassa iddhānubhāvā.
And that’s how the second group of ascetics and brahmins failed to get free from Māra’s power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, nhóm sa-môn bà-la-môn thứ hai cũng không thoát khỏi thần lực của Māra.
Seyyathāpi te, bhikkhave, dutiyā migajātā tathūpame ahaṁ ime dutiye samaṇabrāhmaṇe vadāmi.
This second group of ascetics and brahmins is just like the second herd of deer, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng như đàn nai thứ hai, này các tỳ-kheo, Ta bảo nhóm sa-môn bà-la-môn thứ hai cũng giống như vậy.
Tatra, bhikkhave, tatiyā samaṇabrāhmaṇā evaṁ samacintesuṁ:
So then a third group of ascetics and brahmins thought up a plan,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các tỳ-kheo, nhóm sa-môn bà-la-môn thứ ba suy tính như sau:
‘ye kho te paṭhamā samaṇabrāhmaṇā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mārassa amūni ca lokāmisāni …pe….
‘The first …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nhóm sa-môn bà-la-môn thứ nhất đã xông vào nơi Māra gieo mồi và các vật dục thế tục ấy …
Evañhi te paṭhamā samaṇabrāhmaṇā na parimucciṁsu mārassa iddhānubhāvā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, nhóm sa-môn bà-la-môn thứ nhất không thoát khỏi thần lực của Māra.
Yepi te dutiyā samaṇabrāhmaṇā evaṁ samacintesuṁ:
and second groups of ascetics and brahmins …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả nhóm sa-môn bà-la-môn thứ hai cũng đã suy tính như sau:
“ye kho te paṭhamā samaṇabrāhmaṇā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mārassa amūni ca lokāmisāni …pe….
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhóm sa-môn bà-la-môn thứ nhất đã xông vào nơi Māra gieo mồi và các vật dục thế tục ấy …
Evañhi te paṭhamā samaṇabrāhmaṇā na parimucciṁsu mārassa iddhānubhāvā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, nhóm sa-môn bà-la-môn thứ nhất không thoát khỏi thần lực của Māra.
Yannūna mayaṁ sabbaso nivāpabhojanā lokāmisā paṭivirameyyāma, bhayabhogā paṭiviratā araññāyatanāni ajjhogāhetvā vihareyyāmā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì chúng ta hãy từ bỏ hoàn toàn thức ăn nơi gieo mồi và các vật dục thế tục, tránh xa các món ăn đáng sợ, len vào các nơi rừng sâu mà sống”.
Te sabbaso nivāpabhojanā lokāmisā paṭiviramiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ từ bỏ hoàn toàn thức ăn nơi gieo mồi và các vật dục thế tục.
Bhayabhogā paṭiviratā araññāyatanāni ajjhogāhetvā vihariṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tránh xa các món ăn đáng sợ, họ len vào các nơi rừng sâu mà sống.
Te tattha sākabhakkhāpi ahesuṁ …pe… pavattaphalabhojī.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, họ sống ăn lá cây … ăn trái cây rơi.
Tesaṁ gimhānaṁ pacchime māse tiṇodakasaṅkhaye adhimattakasimānaṁ patto kāyo hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đến tháng cuối cùng của mùa hạ, khi cỏ và nước cạn kiệt, thân thể họ gầy mòn đến mức tột cùng
Tesaṁ adhimattakasimānaṁ pattakāyānaṁ balavīriyaṁ parihāyi, balavīriye parihīne cetovimutti parihāyi, cetovimuttiyā parihīnāya tameva nivāpaṁ nivuttaṁ mārassa paccāgamiṁsu tāni ca lokāmisāni.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thân thể gầy mòn đến mức tột cùng, sức lực và tinh tấn của họ thối giảm. Sức lực và tinh tấn thối giảm, tâm giải thoát của họ thối giảm. Tâm giải thoát thối giảm, họ trở lại nơi Māra đã gieo mồi và các vật dục thế tục ấy.
Te tattha anupakhajja mucchitā bhojanāni bhuñjiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ xông vào nơi ấy, me say mà ăn;
Te tattha anupakhajja mucchitā bhojanāni bhuñjamānā madaṁ āpajjiṁsu, mattā samānā pamādaṁ āpajjiṁsu, pamattā samānā yathākāmakaraṇīyā ahesuṁ mārassa amusmiṁ nivāpe amusmiñca lokāmise.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
me say ăn, họ đi đến loạn trí; loạn trí rồi, họ đi đến phóng dật; phóng dật rồi, họ tùy tiện bị sai khiến bởi Māra tại nơi gieo mồi và các vật dục thế tục ấy.
Evañhi te dutiyāpi samaṇabrāhmaṇā na parimucciṁsu mārassa iddhānubhāvā.
failed to get free of Māra’s power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, nhóm sa-môn bà-la-môn thứ hai cũng không thoát khỏi thần lực của Māra.
Yannūna mayaṁ amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mārassa amūni ca lokāmisāni upanissāya āsayaṁ kappeyyāma, tatrāsayaṁ kappetvā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mārassa amūni ca lokāmisāni ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjissāma, ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjamānā na madaṁ āpajjissāma, amattā samānā na pamādaṁ āpajjissāma, appamattā samānā na yathākāmakaraṇīyā bhavissāma mārassa amusmiṁ nivāpe amusmiñca lokāmise’ti.
Why don’t we set up our lair close by where Māra has sown the seed and those worldly pleasures of the flesh? Then we can encroach on it and enjoy eating without being reckless. We won’t become indulgent, then we won’t become negligent, and then Māra won’t be able to do what he wants with us on account of that seed and those worldly pleasures of the flesh.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì chúng ta hãy làm chỗ ở gần nơi Māra gieo mồi và các vật dục thế tục ấy; làm chỗ ở rồi, chúng ta sẽ không xông vào, không me say mà ăn nơi Māra gieo mồi và các vật dục thế tục ấy; không me say ăn, sẽ không đi đến loạn trí; không loạn trí, sẽ không đi đến phóng dật; không phóng dật, chúng ta sẽ không tùy tiện bị sai khiến bởi Māra tại nơi gieo mồi và các vật dục thế tục ấy’.
Te amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mārassa amūni ca lokāmisāni upanissāya āsayaṁ kappayiṁsu.
And that’s just what they did.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ làm chỗ ở gần nơi Māra gieo mồi và các vật dục thế tục ấy.
Tatrāsayaṁ kappetvā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mārassa amūni ca lokāmisāni ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Làm chỗ ở rồi, họ không xông vào, không me say mà ăn nơi Māra gieo mồi và các vật dục thế tục ấy.
Te tattha ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjamānā na madaṁ āpajjiṁsu, amattā samānā na pamādaṁ āpajjiṁsu, appamattā samānā na yathākāmakaraṇīyā ahesuṁ mārassa amusmiṁ nivāpe amusmiñca lokāmise.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không me say ăn, không đi đến loạn trí; không loạn trí, không đi đến phóng dật; không phóng dật, họ không tùy tiện bị sai khiến bởi Māra tại nơi gieo mồi và các vật dục thế tục ấy.
Api ca kho evaṁdiṭṭhikā ahesuṁ—
Still, they had such views as these:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng họ có kiến như sau —
sassato loko itipi, asassato loko itipi;
‘The cosmos is eternal’ or ‘The cosmos is not eternal’;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế giới là thường còn, hay thế giới là vô thường;
antavā loko itipi, anantavā loko itipi;
‘The cosmos is finite’ or ‘The cosmos is infinite’;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thế giới là hữu hạn, hay thế giới là vô hạn;
taṁ jīvaṁ taṁ sarīraṁ itipi, aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīraṁ itipi;
‘The soul and the body are one and the same’ or ‘The soul is one thing, the body another’;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
linh hồn và thân thể là một, hay linh hồn là một đàng, thân thể là một đàng;
hoti tathāgato paraṁ maraṇā itipi, na hoti tathāgato paraṁ maraṇā itipi, hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā itipi, neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā itipi.
or that after death, a realized one still exists, or no longer exists, or both still exists and no longer exists, or neither still exists nor no longer exists.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai có tồn tại sau khi chết, hay Không tồn tại sau khi chết, hay Vừa có vừa không tồn tại sau khi chết, hay Không phải có và không phải không tồn tại sau khi chết.
Evañhi te, bhikkhave, tatiyāpi samaṇabrāhmaṇā na parimucciṁsu mārassa iddhānubhāvā.
And that’s how the third group of ascetics and brahmins failed to get free from Māra’s power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, nhóm sa-môn bà-la-môn thứ ba cũng không thoát khỏi thần lực của Māra.
Seyyathāpi te, bhikkhave, tatiyā migajātā tathūpame ahaṁ ime tatiye samaṇabrāhmaṇe vadāmi.
This third group of ascetics and brahmins is just like the third herd of deer, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng như đàn nai thứ ba, này các tỳ-kheo, Ta bảo nhóm sa-môn bà-la-môn thứ ba cũng giống như vậy.
Tatra, bhikkhave, catutthā samaṇabrāhmaṇā evaṁ samacintesuṁ:
So then a fourth group of ascetics and brahmins thought up a plan,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các tỳ-kheo, nhóm sa-môn bà-la-môn thứ tư suy tính như sau:
‘ye kho te paṭhamā samaṇabrāhmaṇā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mārassa …pe….
‘The first …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nhóm sa-môn bà-la-môn thứ nhất, nơi Māra gieo mồi …
Evañhi te paṭhamā samaṇabrāhmaṇā na parimucciṁsu mārassa iddhānubhāvā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, nhóm sa-môn bà-la-môn thứ nhất không thoát khỏi thần lực của Māra.
Yepi te dutiyā samaṇabrāhmaṇā evaṁ samacintesuṁ:
second …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả nhóm sa-môn bà-la-môn thứ hai cũng đã suy tính như sau:
‘ye kho te paṭhamā samaṇabrāhmaṇā …pe….
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nhóm sa-môn bà-la-môn thứ nhất …
Evañhi te paṭhamā samaṇabrāhmaṇā na parimucciṁsu mārassa iddhānubhāvā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, nhóm sa-môn bà-la-môn thứ nhất không thoát khỏi thần lực của Māra.
Yannūna mayaṁ sabbaso nivāpabhojanā lokāmisā paṭivirameyyāma bhayabhogā paṭiviratā araññāyatanāni ajjhogāhetvā vihareyyāmā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì chúng ta hãy từ bỏ hoàn toàn thức ăn nơi gieo mồi và các vật dục thế tục, tránh xa các món ăn đáng sợ, len vào các nơi rừng sâu mà sống’
Te sabbaso nivāpabhojanā lokāmisā paṭiviramiṁsu …pe….
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ từ bỏ hoàn toàn thức ăn nơi gieo mồi và các vật dục thế tục …
Evañhi te dutiyāpi samaṇabrāhmaṇā na parimucciṁsu mārassa iddhānubhāvā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, nhóm sa-môn bà-la-môn thứ hai cũng không thoát khỏi thần lực của Māra.
Yepi te tatiyā samaṇabrāhmaṇā evaṁ samacintesuṁ ye kho te paṭhamā samaṇabrāhmaṇā …pe….
and third groups of ascetics and brahmins …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả nhóm sa-môn bà-la-môn thứ ba cũng đã suy tính như sau: nhóm sa-môn bà-la-môn thứ nhất …
Evañhi te paṭhamā samaṇabrāhmaṇā na parimucciṁsu mārassa iddhānubhāvā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, nhóm sa-môn bà-la-môn thứ nhất không thoát khỏi thần lực của Māra.
Yepi te dutiyā samaṇabrāhmaṇā evaṁ samacintesuṁ ye kho te paṭhamā samaṇabrāhmaṇā …pe….
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả nhóm sa-môn bà-la-môn thứ hai cũng đã suy tính như sau: nhóm sa-môn bà-la-môn thứ nhất …
Evañhi te paṭhamā samaṇabrāhmaṇā na parimucciṁsu mārassa iddhānubhāvā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, nhóm sa-môn bà-la-môn thứ nhất không thoát khỏi thần lực của Māra.
Yannūna mayaṁ sabbaso nivāpabhojanā lokāmisā paṭivirameyyāma, bhayabhogā paṭiviratā araññāyatanāni ajjhogāhetvā vihareyyāmā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì chúng ta hãy từ bỏ hoàn toàn thức ăn nơi gieo mồi và các vật dục thế tục, tránh xa các món ăn đáng sợ, len vào các nơi rừng sâu mà sống’
Te sabbaso nivāpabhojanā lokāmisā paṭiviramiṁsu …pe….
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ từ bỏ hoàn toàn thức ăn nơi gieo mồi và các vật dục thế tục …
Evañhi te dutiyāpi samaṇabrāhmaṇā na parimucciṁsu mārassa iddhānubhāvā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, nhóm sa-môn bà-la-môn thứ hai cũng không thoát khỏi thần lực của Māra.
Yannūna mayaṁ amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mārassa amūni ca lokāmisāni upanissāya āsayaṁ kappeyyāma.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì chúng ta hãy làm chỗ ở gần nơi Māra gieo mồi và các vật dục thế tục ấy;
Tatrāsayaṁ kappetvā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mārassa amūni ca lokāmisāni ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjissāma, ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjamānā na madaṁ āpajjissāma, amattā samānā na pamādaṁ āpajjissāma, appamattā samānā na yathākāmakaraṇīyā bhavissāma mārassa amusmiṁ nivāpe amusmiñca lokāmiseti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
làm chỗ ở rồi, chúng ta sẽ không xông vào, không me say mà ăn nơi Māra gieo mồi và các vật dục thế tục ấy; không me say ăn, sẽ không đi đến loạn trí; không loạn trí, sẽ không đi đến phóng dật; không phóng dật, chúng ta sẽ không tùy tiện bị sai khiến bởi Māra tại nơi gieo mồi và các vật dục thế tục ấy.
Te amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mārassa amūni ca lokāmisāni upanissāya āsayaṁ kappayiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ làm chỗ ở gần nơi Māra gieo mồi và các vật dục thế tục ấy.
Tatrāsayaṁ kappetvā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mārassa amūni ca lokāmisāni ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Làm chỗ ở rồi, họ không xông vào, không me say mà ăn nơi Māra gieo mồi và các vật dục thế tục ấy.
Te tattha ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjamānā na madaṁ āpajjiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không me say ăn, không đi đến loạn trí;
Amattā samānā na pamādaṁ āpajjiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không loạn trí, không đi đến phóng dật;
Appamattā samānā na yathākāmakaraṇīyā ahesuṁ mārassa amusmiṁ nivāpe amusmiñca lokāmise.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không phóng dật, họ không tùy tiện bị sai khiến bởi Māra tại nơi gieo mồi và các vật dục thế tục ấy.
Api ca kho evaṁdiṭṭhikā ahesuṁ sassato loko itipi …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng họ có kiến như sau — thế giới là thường còn …
neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā itipi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không phải có và không phải không tồn tại sau khi chết.
Evañhi te tatiyāpi samaṇabrāhmaṇā na parimucciṁsu mārassa iddhānubhāvā.
failed to get free of Māra’s power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, nhóm sa-môn bà-la-môn thứ ba cũng không thoát khỏi thần lực của Māra.
Yannūna mayaṁ yattha agati mārassa ca māraparisāya ca tatrāsayaṁ kappeyyāma.
Why don’t we set up our lair where Māra and his assembly can’t go?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì chúng ta hãy làm chỗ ở tại nơi nào Māra và đám tùy tùng Māra không đến được;
Tatrāsayaṁ kappetvā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mārassa amūni ca lokāmisāni ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjissāma, ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjamānā na madaṁ āpajjissāma, amattā samānā na pamādaṁ āpajjissāma, appamattā samānā na yathākāmakaraṇīyā bhavissāma mārassa amusmiṁ nivāpe amusmiñca lokāmiseti.
Then we can encroach on where Māra has sown the seed and those worldly pleasures of the flesh, and enjoy eating without being reckless. We won’t become indulgent, then we won’t become negligent, and then Māra won’t be able to do what he wants with us on account of that seed and those worldly pleasures of the flesh.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng ta sẽ không xông vào, không me say mà ăn nơi Māra gieo mồi và các vật dục thế tục ấy; không me say ăn, sẽ không đi đến loạn trí; không loạn trí, sẽ không đi đến phóng dật; không phóng dật, chúng ta sẽ không tùy tiện bị sai khiến bởi Māra tại nơi gieo mồi và các vật dục thế tục ấy.
Te yattha agati mārassa ca māraparisāya ca tatrāsayaṁ kappayiṁsu.
And that’s just what they did.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ làm chỗ ở tại nơi Māra và đám tùy tùng Māra không đến được.
Tatrāsayaṁ kappetvā amuṁ nivāpaṁ nivuttaṁ mārassa amūni ca lokāmisāni ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjiṁsu, te tattha ananupakhajja amucchitā bhojanāni bhuñjamānā na madaṁ āpajjiṁsu, amattā samānā na pamādaṁ āpajjiṁsu, appamattā samānā na yathākāmakaraṇīyā ahesuṁ mārassa amusmiṁ nivāpe amusmiñca lokāmise.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Làm chỗ ở rồi, họ không xông vào, không me say mà ăn nơi Māra gieo mồi và các vật dục thế tục ấy; không me say ăn, không đi đến loạn trí; không loạn trí, không đi đến phóng dật; không phóng dật, họ không tùy tiện bị sai khiến bởi Māra tại nơi gieo mồi và các vật dục thế tục ấy.
Evañhi te, bhikkhave, catutthā samaṇabrāhmaṇā parimucciṁsu mārassa iddhānubhāvā.
And that’s how the fourth group of ascetics and brahmins got free from Māra’s power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, nhóm sa-môn bà-la-môn thứ tư thoát khỏi thần lực của Māra.
Seyyathāpi te, bhikkhave, catutthā migajātā tathūpame ahaṁ ime catutthe samaṇabrāhmaṇe vadāmi.
This fourth group of ascetics and brahmins is just like the fourth herd of deer, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng như đàn nai thứ tư, này các tỳ-kheo, Ta bảo nhóm sa-môn bà-la-môn thứ tư cũng giống như vậy.
Kathañca, bhikkhave, agati mārassa ca māraparisāya ca?
And where is it that Māra and his assembly can’t go?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và đâu, này các tỳ-kheo, là nơi Māra và đám tùy tùng Māra không đến được?
Idha, bhikkhave, bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
It’s when a mendicant, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, enters and remains in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một vị tỳ-kheo hoàn toàn ly dục, ly các pháp bất thiện, chứng và an trú sơ thiền, có hỷ lạc do viễn ly sinh, còn tầm và tứ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu andhamakāsi māraṁ, apadaṁ vadhitvā māracakkhuṁ adassanaṁ gato pāpimato.
This is called a mendicant who has blinded Māra, put out his eyes without a trace, and gone where the Wicked One cannot see.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây được gọi, này các tỳ-kheo, là vị tỳ-kheo đã làm Māra mù mắt, đã triệt hạ mất dấu vết, đã làm mất mắt Māra, đã đi đến chỗ không bị ác ma thấy.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, as the placing of the mind and keeping it connected are stilled, a mendicant enters and remains in the second absorption, which has the rapture and bliss born of immersion, with internal clarity and mind at one, without placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, khi tầm và tứ lắng dịu, nội tâm thanh sáng, tâm nhất tâm, không tầm không tứ, có hỷ lạc do định sinh, vị tỳ-kheo chứng và an trú nhị thiền.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave …pe… pāpimato.
This is called a mendicant who has blinded Māra …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây được gọi, này các tỳ-kheo, là vị tỳ-kheo đã làm Māra mù mắt, đã triệt hạ mất dấu vết, đã làm mất mắt Māra, đã đi đến chỗ không bị ác ma thấy. …
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu pītiyā ca virāgā upekkhako ca viharati sato ca sampajāno, sukhañca kāyena paṭisaṁvedeti yaṁ taṁ ariyā ācikkhanti ‘upekkhako satimā sukhavihārī’ti tatiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, with the fading away of rapture, a mendicant enters and remains in the third absorption, where they meditate with equanimity, mindful and aware, experiencing for themselves the bliss of which the noble ones declare, ‘Equanimous and mindful, one meditates in bliss.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, khi hỷ phai nhạt, vị tỳ-kheo sống xả, có niệm tỉnh giác, thân cảm nhận lạc — trạng thái mà các bậc Thánh nói: ‘xả, có niệm, sống an lạc’ — chứng và an trú tam thiền.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave …pe… pāpimato.
This is called a mendicant who has blinded Māra …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây được gọi, này các tỳ-kheo, là vị tỳ-kheo đã làm Māra mù mắt, đã triệt hạ mất dấu vết, đã làm mất mắt Māra, đã đi đến chỗ không bị ác ma thấy. …
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā, pubbeva somanassadomanassānaṁ atthaṅgamā, adukkhamasukhaṁ upekkhāsatipārisuddhiṁ catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, with the giving up of pleasure and pain and the disappearance of former happiness and sadness, a mendicant enters and remains in the fourth absorption, without pleasure or pain, with pure equanimity and mindfulness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, do đoạn bỏ lạc, do đoạn bỏ khổ, do diệt tận hỷ ưu đã cảm thọ trước kia, vị tỳ-kheo chứng và an trú tứ thiền, không khổ không lạc, xả niệm thanh sạch.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave …pe… pāpimato.
This is called a mendicant who has blinded Māra …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây được gọi, này các tỳ-kheo, là vị tỳ-kheo đã làm Māra mù mắt, đã triệt hạ mất dấu vết, đã làm mất mắt Māra, đã đi đến chỗ không bị ác ma thấy. …
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā paṭighasaññānaṁ atthaṅgamā nānattasaññānaṁ amanasikārā ‘ananto ākāso’ti ākāsānañcāyatanaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, a mendicant, going totally beyond perceptions of form, with the disappearance of perceptions of impingement, not focusing on perceptions of diversity, aware that ‘space is infinite’, enters and remains in the dimension of infinite space.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vượt hoàn toàn các tưởng về sắc, khi các tưởng do va chạm đã chấm dứt, không chú ý đến các tưởng sai biệt, biết rằng ‘không gian là vô biên’, vị tỳ-kheo chứng và an trú Không vô biên xứ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave …pe… pāpimato.
This is called a mendicant who has blinded Māra …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây được gọi, này các tỳ-kheo, là vị tỳ-kheo đã làm Māra mù mắt, đã triệt hạ mất dấu vết, đã làm mất mắt Māra, đã đi đến chỗ không bị ác ma thấy. …
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sabbaso ākāsānañcāyatanaṁ samatikkamma ‘anantaṁ viññāṇan’ti viññāṇañcāyatanaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, a mendicant, going totally beyond the dimension of infinite space, aware that ‘consciousness is infinite’, enters and remains in the dimension of infinite consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo vượt qua hoàn toàn hư không vô biên xứ, với nhận thức ‘thức là vô cùng’, chứng và an trú thức vô biên xứ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave …pe… pāpimato.
This is called a mendicant who has blinded Māra …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây được gọi, này các tỳ-kheo, là vị tỳ-kheo đã làm Māra mù mắt, đã triệt hạ mất dấu vết, đã làm mất mắt Māra, đã đi đến chỗ không bị ác ma thấy. …
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sabbaso viññāṇañcāyatanaṁ samatikkamma ‘natthi kiñcī’ti ākiñcaññāyatanaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, a mendicant, going totally beyond the dimension of infinite consciousness, aware that ‘there is nothing at all’, enters and remains in the dimension of nothingness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo vượt qua hoàn toàn thức vô biên xứ, với nhận thức ‘không có gì cả’, chứng và an trú vô sở hữu xứ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave …pe… pāpimato.
This is called a mendicant who has blinded Māra …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây được gọi, này các tỳ-kheo, là vị tỳ-kheo đã làm Māra mù mắt, đã triệt hạ mất dấu vết, đã làm mất mắt Māra, đã đi đến chỗ không bị ác ma thấy. …
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sabbaso ākiñcaññāyatanaṁ samatikkamma nevasaññānāsaññāyatanaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, a mendicant, going totally beyond the dimension of nothingness, enters and remains in the dimension of neither perception nor non-perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo vượt qua hoàn toàn vô sở hữu xứ, chứng và an trú phi tưởng phi phi tưởng xứ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave …pe… pāpimato.
This is called a mendicant who has blinded Māra …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây được gọi, này các tỳ-kheo, là vị tỳ-kheo đã làm Māra mù mắt, đã triệt hạ mất dấu vết, đã làm mất mắt Māra, đã đi đến chỗ không bị ác ma thấy. …
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sabbaso nevasaññānāsaññāyatanaṁ samatikkamma saññāvedayitanirodhaṁ upasampajja viharati. Paññāya cassa disvā āsavā parikkhīṇā honti.
Furthermore, a mendicant, going totally beyond the dimension of neither perception nor non-perception, enters and remains in the cessation of perception and feeling. And, having seen with wisdom, their defilements come to an end.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo vượt qua hoàn toàn phi tưởng phi phi tưởng xứ, chứng và an trú diệt thọ tưởng. Và sau khi thấy bằng trí tuệ, các lậu hoặc của vị ấy được đoạn tận.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu andhamakāsi māraṁ, apadaṁ vadhitvā māracakkhuṁ adassanaṁ gato pāpimato tiṇṇo loke visattikan”ti.
This is called a mendicant who has blinded Māra, put out his eyes without a trace, and gone where the Wicked One cannot see. And they’ve crossed over clinging to the world.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây được gọi, này các tỳ-kheo, là vị tỳ-kheo đã làm Māra mù mắt, đã triệt hạ mất dấu vết, đã làm mất mắt Māra, đã đi đến chỗ không bị ác ma thấy, đã vượt qua sự bám víu trong thế gian.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
Nivāpasuttaṁ niṭṭhitaṁ pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Nơi Gieo Mồi, bài thứ năm, kết thúc.