Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
18/18 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
18/18 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
18/18 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn9.11:0.1
Saṁyutta Nikāya 9.11
Linked Discourses 9.11
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 9.11
sn9.11:0.2
1. Vanavagga
1. In the Woods
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Trong Rừng
sn9.11:0.3
Akusalavitakkasutta
Unskillful Thoughts
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tầm Bất Thiện
sn9.11:1.1
Ekaṁ samayaṁ aññataro bhikkhu kosalesu viharati aññatarasmiṁ vanasaṇḍe.
At one time one of the mendicants was staying in the land of the Kosalans in a certain forest grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, một tỳ-kheo nọ trú tại xứ Kosala, trong một khu rừng nào đó.
sn9.11:1.2
Tena kho pana samayena so bhikkhu divāvihāragato pāpake akusale vitakke vitakketi, seyyathidaṁ—
Now at that time that mendicant, during their day’s meditation, was thinking bad, unskillful thoughts, that is,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc bấy giờ, vào giờ nghỉ trưa, tỳ-kheo ấy suy nghĩ những tầm bất thiện, ác độc, ví như:
sn9.11:1.3
kāmavitakkaṁ, byāpādavitakkaṁ, vihiṁsāvitakkaṁ.
sensual, malicious, and cruel thoughts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tầm dục, tầm sân, tầm hại.
sn9.11:1.4
Atha kho yā tasmiṁ vanasaṇḍe adhivatthā devatā tassa bhikkhuno anukampikā atthakāmā taṁ bhikkhuṁ saṁvejetukāmā yena so bhikkhu tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā taṁ bhikkhuṁ gāthāhi ajjhabhāsi:
The deity haunting that forest had sympathy for that mendicant, and wanted what’s best for them. So they approached that mendicant wanting to stir them up, and addressed them in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, vị Thiên trú trong khu rừng ấy, có lòng thương cảm, muốn điều lợi lạc cho tỳ-kheo ấy, muốn khiến tỳ-kheo ấy chấn động, đi đến tỳ-kheo ấy; sau khi đến, nói lên những bài kệ với tỳ-kheo ấy:
sn9.11:2.1
“Ayoniso manasikārā,
“Because of irrational application of mind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Do không như lý tác ý,
sn9.11:2.2
so vitakkehi khajjasi;
you’re consumed by your thoughts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngươi bị các tầm ấy cắn nuốt;
sn9.11:2.3
Ayoniso paṭinissajja,
When you’ve given up irrationality,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy từ bỏ sự không như lý,
sn9.11:2.4
yoniso anucintaya.
make sure your thoughts are rational.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và như lý quán sát.
sn9.11:3.1
Satthāraṁ dhammamārabbha,
Thinking about the Teacher, the teaching,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tác ý đến bậc Đạo Sư, Pháp,
sn9.11:3.2
saṅghaṁ sīlāni attano;
the Saṅgha, and your own ethics,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đến Tăng, và giới hạnh của chính mình;
sn9.11:3.3
Adhigacchasi pāmojjaṁ,
you’ll find gladness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngươi sẽ đạt được hoan hỷ,
sn9.11:3.4
pītisukhamasaṁsayaṁ;
and rapture and bliss as well, no doubt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hỷ và lạc, không còn nghi ngờ;
sn9.11:3.5
Tato pāmojjabahulo,
And when you’re full of joy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và khi đầy tràn hoan hỷ,
sn9.11:3.6
dukkhassantaṁ karissasī”ti.
you’ll make an end to suffering.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngươi sẽ chấm dứt khổ đau.”
sn9.11:4.1
Atha kho so bhikkhu tāya devatāya saṁvejito saṁvegamāpādīti.
Impelled by that deity, that mendicant was struck with a sense of urgency.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, được vị Thiên ấy chấn động tâm, tỳ-kheo ấy khởi lên niềm khẩn thiết.