← Kinh Tương Ưng Bộ

SN9.11 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Tầm Bất Thiện

1. Vanavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 18 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 94599cde-03e8-4bda-bd9d-beb1a6c397e2 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e75ed89237bbace59913c2f4b044399aa8bf648067f148b1a707de07a35ddabe

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 18 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: dc288818-59ab-4df8-a271-e2b33d9e2105 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e75ed89237bbace59913c2f4b044399aa8bf648067f148b1a707de07a35ddabe

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.54/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.4
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

18/18 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

18/18 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

18/18 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 9.11
Linked Discourses 9.11
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 9.11
1. Vanavagga
1. In the Woods
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Trong Rừng
Akusalavitakkasutta
Unskillful Thoughts
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tầm Bất Thiện
Ekaṁ samayaṁ aññataro bhikkhu kosalesu viharati aññatarasmiṁ vanasaṇḍe.
At one time one of the mendicants was staying in the land of the Kosalans in a certain forest grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, một tỳ-kheo nọ trú tại xứ Kosala, trong một khu rừng nào đó.
Tena kho pana samayena so bhikkhu divāvihāragato pāpake akusale vitakke vitakketi, seyyathidaṁ—
Now at that time that mendicant, during their day’s meditation, was thinking bad, unskillful thoughts, that is,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc bấy giờ, vào giờ nghỉ trưa, tỳ-kheo ấy suy nghĩ những tầm bất thiện, ác độc, ví như:
kāmavitakkaṁ, byāpādavitakkaṁ, vihiṁsāvitakkaṁ.
sensual, malicious, and cruel thoughts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tầm dục, tầm sân, tầm hại.
Atha kho yā tasmiṁ vanasaṇḍe adhivatthā devatā tassa bhikkhuno anukampikā atthakāmā taṁ bhikkhuṁ saṁvejetukāmā yena so bhikkhu tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā taṁ bhikkhuṁ gāthāhi ajjhabhāsi:
The deity haunting that forest had sympathy for that mendicant, and wanted what’s best for them. So they approached that mendicant wanting to stir them up, and addressed them in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, vị Thiên trú trong khu rừng ấy, có lòng thương cảm, muốn điều lợi lạc cho tỳ-kheo ấy, muốn khiến tỳ-kheo ấy chấn động, đi đến tỳ-kheo ấy; sau khi đến, nói lên những bài kệ với tỳ-kheo ấy:
“Ayoniso manasikārā,
“Because of irrational application of mind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Do không như lý tác ý,
so vitakkehi khajjasi;
you’re consumed by your thoughts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngươi bị các tầm ấy cắn nuốt;
Ayoniso paṭinissajja,
When you’ve given up irrationality,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy từ bỏ sự không như lý,
yoniso anucintaya.
make sure your thoughts are rational.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và như lý quán sát.
Satthāraṁ dhammamārabbha,
Thinking about the Teacher, the teaching,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tác ý đến bậc Đạo Sư, Pháp,
saṅghaṁ sīlāni attano;
the Saṅgha, and your own ethics,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đến Tăng, và giới hạnh của chính mình;
Adhigacchasi pāmojjaṁ,
you’ll find gladness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngươi sẽ đạt được hoan hỷ,
pītisukhamasaṁsayaṁ;
and rapture and bliss as well, no doubt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hỷ và lạc, không còn nghi ngờ;
Tato pāmojjabahulo,
And when you’re full of joy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và khi đầy tràn hoan hỷ,
dukkhassantaṁ karissasī”ti.
you’ll make an end to suffering.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngươi sẽ chấm dứt khổ đau.”
Atha kho so bhikkhu tāya devatāya saṁvejito saṁvegamāpādīti.
Impelled by that deity, that mendicant was struck with a sense of urgency.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, được vị Thiên ấy chấn động tâm, tỳ-kheo ấy khởi lên niềm khẩn thiết.