Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn12.34:0.1
Saṁyutta Nikāya 12.34
Linked Discourses 12.34
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 12.34
sn12.34:0.2
4. Kaḷārakhattiyavagga
4. Kaḷāra the Aristocrat
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Phẩm Kaḷāra
sn12.34:0.3
Dutiyañāṇavatthusutta
Grounds for Knowledge (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Nền Tảng Của Trí (Hai)
sn12.34:1.1
Sāvatthiyaṁ viharati.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trú ở Sāvatthī.
sn12.34:1.2
“Sattasattari vo, bhikkhave, ñāṇavatthūni desessāmi.
“Mendicants, I will teach seventy-seven grounds for knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, ta sẽ giảng bảy mươi bảy nền tảng của trí cho các ông.
sn12.34:1.3
Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
Listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe, khéo tác ý, ta sẽ giảng”ti.
sn12.34:1.4
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Yes, sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, bạch Thế Tôn”, các tỳ-kheo ấy đáp lời Đức Thế Tôn.
sn12.34:1.5
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nói như vậy:
sn12.34:2.1
“Katamāni, bhikkhave, sattasattari ñāṇavatthūni?
“And what are the seventy-seven grounds for knowledge?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, thế nào là bảy mươi bảy nền tảng của trí?
sn12.34:2.2
Jātipaccayā jarāmaraṇanti ñāṇaṁ;
The knowledge that rebirth is a requirement for old age and death,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trí rằng ‘do duyên sanh mà có già-chết’;
sn12.34:2.3
asati jātiyā natthi jarāmaraṇanti ñāṇaṁ;
and the knowledge that when rebirth doesn’t exist, there is no old age and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trí rằng ‘không có sanh thì không có già-chết’;
sn12.34:2.4
atītampi addhānaṁ jātipaccayā jarāmaraṇanti ñāṇaṁ, asati jātiyā natthi jarāmaraṇanti ñāṇaṁ;
Also regarding the past: the knowledge that rebirth is a requirement for old age and death, and the knowledge that when rebirth doesn’t exist, there is no old age and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về thuở quá khứ cũng vậy: trí rằng ‘do duyên sanh mà có già-chết’, trí rằng ‘không có sanh thì không có già-chết’;
sn12.34:2.5
anāgatampi addhānaṁ jātipaccayā jarāmaraṇanti ñāṇaṁ, asati jātiyā natthi jarāmaraṇanti ñāṇaṁ;
Also regarding the future: the knowledge that rebirth is a requirement for old age and death, and the knowledge that when rebirth doesn’t exist, there is no old age and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
về thuở vị lai cũng vậy: trí rằng ‘do duyên sanh mà có già-chết’, trí rằng ‘không có sanh thì không có già-chết’;
sn12.34:2.6
yampissa taṁ dhammaṭṭhitiñāṇaṁ tampi khayadhammaṁ vayadhammaṁ virāgadhammaṁ nirodhadhammanti ñāṇaṁ.
And also their knowledge that even this knowledge of the stability of natural principles is liable to end, vanish, fade away, and cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trí rằng ‘ngay cả trí về sự thường trú của pháp ấy cũng có pháp hoại diệt, có pháp suy vong, có pháp ly tham, có pháp đoạn diệt’.
sn12.34:3.1
Bhavapaccayā jātīti ñāṇaṁ …pe…
The knowledge that continued existence is a requirement for rebirth …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trí rằng ‘do duyên hữu mà có sanh’ …
sn12.34:3.2
upādānapaccayā bhavoti ñāṇaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trí rằng ‘do duyên thủ mà có hữu’ …
sn12.34:3.3
taṇhāpaccayā upādānanti ñāṇaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trí rằng ‘do duyên ái mà có thủ’ …
sn12.34:3.4
vedanāpaccayā taṇhāti ñāṇaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trí rằng ‘do duyên thọ mà có ái’ …
sn12.34:3.5
phassapaccayā vedanāti ñāṇaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trí rằng ‘do duyên xúc mà có thọ’ …
sn12.34:3.6
saḷāyatanapaccayā phassoti ñāṇaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trí rằng ‘do duyên sáu xứ mà có xúc’ …
sn12.34:3.7
nāmarūpapaccayā saḷāyatananti ñāṇaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trí rằng ‘do duyên danh sắc mà có sáu xứ’ …
sn12.34:3.8
viññāṇapaccayā nāmarūpanti ñāṇaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trí rằng ‘do duyên thức mà có danh sắc’ …
sn12.34:3.9
saṅkhārapaccayā viññāṇanti ñāṇaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trí rằng ‘do duyên hành mà có thức’;
sn12.34:3.10
avijjāpaccayā saṅkhārāti ñāṇaṁ, asati avijjāya natthi saṅkhārāti ñāṇaṁ;
The knowledge that ignorance is a requirement for choices, and the knowledge that when ignorance doesn’t exist, there are no choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trí rằng ‘do duyên vô minh mà có các hành’, trí rằng ‘không có vô minh thì không có các hành’;
sn12.34:3.11
atītampi addhānaṁ avijjāpaccayā saṅkhārāti ñāṇaṁ, asati avijjāya natthi saṅkhārāti ñāṇaṁ;
Also regarding the past: the knowledge that ignorance is a requirement for choices, and the knowledge that when ignorance doesn’t exist, there are no choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về thuở quá khứ cũng vậy: trí rằng ‘do duyên vô minh mà có các hành’, trí rằng ‘không có vô minh thì không có các hành’;
sn12.34:3.12
anāgatampi addhānaṁ avijjāpaccayā saṅkhārāti ñāṇaṁ, asati avijjāya natthi saṅkhārāti ñāṇaṁ;
Also regarding the future: the knowledge that ignorance is a requirement for choices, and the knowledge that when ignorance doesn’t exist, there are no choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
về thuở vị lai cũng vậy: trí rằng ‘do duyên vô minh mà có các hành’, trí rằng ‘không có vô minh thì không có các hành’;
sn12.34:3.13
yampissa taṁ dhammaṭṭhitiñāṇaṁ tampi khayadhammaṁ vayadhammaṁ virāgadhammaṁ nirodhadhammanti ñāṇaṁ.
And also their knowledge that even this knowledge of the stability of natural principles is liable to end, vanish, fade away, and cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trí rằng ‘ngay cả trí về sự thường trú của pháp ấy cũng có pháp hoại diệt, có pháp suy vong, có pháp ly tham, có pháp đoạn diệt’.
sn12.34:3.14
Imāni vuccanti, bhikkhave, sattasattari ñāṇavatthūnī”ti.
These are called the seventy-seven grounds for knowledge.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây được gọi là bảy mươi bảy nền tảng của trí”ti.
sn12.34:3.15
Catutthaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tư.