← Kinh Tăng Chi Bộ

AN5.159 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Với Udāyī

16. Saddhammavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 20 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 53fb70a0-d0fc-4037-8162-214abe16e866 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 8e094b04a9596e52d03a33e359cc73b6afab3cd51999e6c6dce377e62d7e6a3c

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 20 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 8ba80088-06a2-479f-bbd6-bf2c1e66b952 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 8e094b04a9596e52d03a33e359cc73b6afab3cd51999e6c6dce377e62d7e6a3c

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 20 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 00eefba8-a18f-4188-925c-c114b54d6ad4 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e9ee5f616e609cfdc08805b3750b5dfce69f9f002d80bbc96cc71373dcd8d8ad

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.51/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode), Adversarial review 2026-09-13: per-sutta segment coverage verified against pinned root; Pāli+EN sujato triangulated; TMC consulted via repo formulas; leak-scan for non-Latin chars passed.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

20/20 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

19/20 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

20/20 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 5.159
Numbered Discourses 5.159
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 5.159
16. Saddhammavagga
16. The True Teaching
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
16. Phẩm Chánh Pháp
Udāyīsutta
With Udāyī
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Với Udāyī
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā kosambiyaṁ viharati ghositārāme.
At one time the Buddha was staying near Kosambī in Ghosita’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời Đức Phật an trú ở Kosambī, tại tinh xá Ghosita.
Tena kho pana samayena āyasmā udāyī mahatiyā gihiparisāya parivuto dhammaṁ desento nisinno hoti.
Now, at that time Venerable Udāyī was sitting teaching Dhamma, surrounded by a large assembly of laypeople.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc bấy giờ, Tôn giả Udāyī đang ngồi thuyết pháp, được đông đảo hội chúng tại gia vây quanh.
Addasā kho āyasmā ānando āyasmantaṁ udāyiṁ mahatiyā gihiparisāya parivutaṁ dhammaṁ desentaṁ nisinnaṁ.
Seeing this, Venerable Ānanda
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Ānanda thấy Tôn giả Udāyī đang ngồi thuyết pháp, được đông đảo hội chúng tại gia vây quanh.
Disvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā ānando bhagavantaṁ etadavoca:
went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy rồi, đến nơi Đức Phật; đến nơi rồi, đảnh lễ Đức Phật rồi ngồi xuống một bên. Tôn giả Ānanda ngồi một bên, tâu với Đức Phật:
“āyasmā, bhante, udāyī mahatiyā gihiparisāya parivuto dhammaṁ desetī”ti.
“Sir, Venerable Udāyī is teaching Dhamma, surrounded by a large assembly of laypeople.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, Tôn giả Udāyī đang thuyết pháp, được đông đảo hội chúng tại gia vây quanh.”
“Na kho, ānanda, sukaraṁ paresaṁ dhammaṁ desetuṁ.
“Ānanda, it’s not easy to teach Dhamma to others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Ānanda, thuyết pháp cho người khác không phải là điều dễ dàng.
Paresaṁ, ānanda, dhammaṁ desentena pañca dhamme ajjhattaṁ upaṭṭhāpetvā paresaṁ dhammo desetabbo.
You should establish five things in yourself before teaching Dhamma to others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thuyết pháp cho người khác, này Ānanda, nên thiết lập năm pháp này trong chính mình.
Katame pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là năm?
‘Anupubbiṁ kathaṁ kathessāmī’ti paresaṁ dhammo desetabbo;
You should teach Dhamma to others thinking: ‘I will teach step by step.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ thuyết pháp theo thứ bậc’ — nên thuyết pháp cho người khác với tưởng niệm ấy;
‘pariyāyadassāvī kathaṁ kathessāmī’ti paresaṁ dhammo desetabbo;
‘I will teach showing my method.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ thuyết pháp thể hiện rõ phương pháp’ — nên thuyết pháp cho người khác với tưởng niệm ấy;
‘anuddayataṁ paṭicca kathaṁ kathessāmī’ti paresaṁ dhammo desetabbo;
‘I will teach out of kindness.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ thuyết pháp xuất phát từ lòng từ ái’ — nên thuyết pháp cho người khác với tưởng niệm ấy;
‘na āmisantaro kathaṁ kathessāmī’ti paresaṁ dhammo desetabbo;
‘I will not teach while secretly hoping to profit.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không thuyết pháp với lòng nghĩ đến lợi dưỡng’ — nên thuyết pháp cho người khác với tưởng niệm ấy;
‘attānañca parañca anupahacca kathaṁ kathessāmī’ti paresaṁ dhammo desetabbo.
‘I will teach without damaging myself or others.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ thuyết pháp mà không làm tổn hại mình và người’ — nên thuyết pháp cho người khác với tưởng niệm ấy.
Na kho, ānanda, sukaraṁ paresaṁ dhammaṁ desetuṁ.
It’s not easy to teach Dhamma to others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, thuyết pháp cho người khác không phải là điều dễ dàng.
Paresaṁ, ānanda, dhammaṁ desentena ime pañca dhamme ajjhattaṁ upaṭṭhāpetvā paresaṁ dhammo desetabbo”ti.
You should establish these five things in yourself before teaching Dhamma to others.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thuyết pháp cho người khác, này Ānanda, nên thiết lập năm pháp này trong chính mình.”
Navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ chín.