Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn22.44:0.1
Saṁyutta Nikāya 22.44
Linked Discourses 22.44
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 22.44
sn22.44:0.2
5. Attadīpavagga
5. Be Your Own Island
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Phẩm Tự Mình Là Hòn Đảo
sn22.44:0.3
Paṭipadāsutta
Practice
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Thực Hành
sn22.44:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn22.44:1.2
“Sakkāyasamudayagāminiñca vo, bhikkhave, paṭipadaṁ desessāmi, sakkāyanirodhagāminiñca paṭipadaṁ.
“Mendicants, I will teach you the practice that leads to the origin of substantial reality and the practice that leads to the cessation of substantial reality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Ta sẽ giảng cho các ông con đường đưa đến sự tập khởi của hữu thân và con đường đưa đến sự đoạn diệt của hữu thân.
sn22.44:1.3
Taṁ suṇātha.
Listen …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe …
sn22.44:1.4
Katamā ca, bhikkhave, sakkāyasamudayagāminī paṭipadā?
And what is the practice that leads to the origin of substantial reality?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là con đường đưa đến sự tập khởi của hữu thân?
sn22.44:1.5
Idha, bhikkhave, assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto, sappurisānaṁ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto,
It’s when an unlearned ordinary person has not seen the noble ones, and is neither skilled nor trained in the teaching of the noble ones. They’ve not seen true persons, and are neither skilled nor trained in the teaching of the true persons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu chưa học, không thấy các bậc Thánh, không thuần thục pháp các bậc Thánh, không tu tập pháp các bậc Thánh; không thấy các bậc chân nhân, không thuần thục pháp các bậc chân nhân, không tu tập pháp các bậc chân nhân,
sn22.44:1.6
rūpaṁ attato samanupassati, rūpavantaṁ vā attānaṁ; attani vā rūpaṁ, rūpasmiṁ vā attānaṁ.
They regard form as self, self as having form, form in self, or self in form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán sắc như là tự ngã, hay tự ngã có sắc, hay sắc ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong sắc.
sn22.44:1.7
Vedanaṁ attato …
They regard feeling as self …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Quán thọ như là tự ngã …
sn22.44:1.8
saññaṁ …
They regard perception as self …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng …
sn22.44:1.9
saṅkhāre …
They regard choices as self …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hành …
sn22.44:1.10
viññāṇaṁ attato samanupassati, viññāṇavantaṁ vā attānaṁ; attani vā viññāṇaṁ, viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
They regard consciousness as self, self as having consciousness, consciousness in self, or self in consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán thức như là tự ngã, hay tự ngã có thức, hay thức ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong thức.
sn22.44:1.11
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, ‘sakkāyasamudayagāminī paṭipadā, sakkāyasamudayagāminī paṭipadā’ti.
This is called the practice that leads to the origin of substantial reality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây được gọi là ‘con đường đưa đến sự tập khởi của hữu thân, con đường đưa đến sự tập khởi của hữu thân’.
sn22.44:1.12
Iti hidaṁ, bhikkhave, vuccati ‘dukkhasamudayagāminī samanupassanā’ti.
And that’s why it’s called a way of regarding things that leads to the origin of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó, này các tỳ-kheo, đây được gọi là ‘sự quán tưởng đưa đến sự tập khởi của khổ đau’.
sn22.44:1.13
Ayamevettha attho.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ý nghĩa ở đây chính là như vậy.
sn22.44:2.1
Katamā ca, bhikkhave, sakkāyanirodhagāminī paṭipadā?
And what is the practice that leads to the cessation of substantial reality?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là con đường đưa đến sự đoạn diệt của hữu thân?
sn22.44:2.2
Idha, bhikkhave, sutavā ariyasāvako ariyānaṁ dassāvī ariyadhammassa kovido ariyadhamme suvinīto, sappurisānaṁ dassāvī sappurisadhammassa kovido sappurisadhamme suvinīto,
It’s when a learned noble disciple has seen the noble ones, and is skilled and trained in the teaching of the noble ones. They’ve seen true persons, and are skilled and trained in the teaching of the true persons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, bậc thánh đệ tử nghe nhiều, thấy các bậc Thánh, thuần thục pháp các bậc Thánh, khéo tu tập pháp các bậc Thánh; thấy các bậc chân nhân, thuần thục pháp các bậc chân nhân, khéo tu tập pháp các bậc chân nhân,
sn22.44:2.3
na rūpaṁ attato samanupassati, na rūpavantaṁ vā attānaṁ; na attani vā rūpaṁ, na rūpasmiṁ vā attānaṁ.
They don’t regard form as self, self as having form, form in self, or self in form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không quán sắc như là tự ngã, không quán tự ngã có sắc, không quán sắc ở trong tự ngã, không quán tự ngã ở trong sắc.
sn22.44:2.4
Na vedanaṁ attato …
They don’t regard feeling as self …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không quán thọ như là tự ngã …
sn22.44:2.5
na saññaṁ …
They don’t regard perception as self …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không quán tưởng …
sn22.44:2.6
na saṅkhāre …
They don’t regard choices as self …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không quán hành …
sn22.44:2.7
na viññāṇaṁ attato samanupassati, na viññāṇavantaṁ vā attānaṁ; na attani vā viññāṇaṁ, na viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
They don’t regard consciousness as self, self as having consciousness, consciousness in self, or self in consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không quán thức như là tự ngã, không quán tự ngã có thức, không quán thức ở trong tự ngã, không quán tự ngã ở trong sắc.
sn22.44:2.8
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, ‘sakkāyanirodhagāminī paṭipadā, sakkāyanirodhagāminī paṭipadā’ti.
This is called the practice that leads to the cessation of substantial reality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây được gọi là ‘con đường đưa đến sự đoạn diệt của hữu thân, con đường đưa đến sự đoạn diệt của hữu thân’.
sn22.44:2.9
Iti hidaṁ, bhikkhave, vuccati ‘dukkhanirodhagāminī samanupassanā’ti.
And that’s why it’s called a way of regarding things that leads to the cessation of suffering.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó, này các tỳ-kheo, đây được gọi là ‘sự quán tưởng đưa đến sự đoạn diệt của khổ đau’.
sn22.44:2.10
Ayamevettha attho”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ý nghĩa ở đây chính là như vậy”.
sn22.44:2.11
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.