mn76:0.1
Majjhima Nikāya 76
Middle Discourses 76
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 76
mn76:0.2
Sandakasutta
With Sandaka
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sandaka
mn76:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy:
mn76:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā kosambiyaṁ viharati ghositārāme.
At one time the Buddha was staying near Kosambī in Ghosita’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Kosambī, tại tu viện Ghosita.
mn76:2.1
Tena kho pana samayena sandako paribbājako pilakkhaguhāyaṁ paṭivasati mahatiyā paribbājakaparisāya saddhiṁ pañcamattehi paribbājakasatehi.
Now at that time the wanderer Sandaka was residing at the cave of the wavy leaf fig tree together with a large assembly of around five hundred wanderers.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, du sĩ Sandaka đang ở hang Pilakkha cùng một hội chúng du sĩ đông đảo, khoảng năm trăm người.
mn76:3.1
Atha kho āyasmā ānando sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito bhikkhū āmantesi:
Then in the late afternoon, Venerable Ānanda came out of retreat and addressed the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vào buổi chiều, sau khi kết thúc thời gian độc cư, Tôn giả Ānanda nói với các vị tỳ-kheo:
mn76:3.2
“āyāmāvuso, yena devakatasobbho tenupasaṅkamissāma guhādassanāyā”ti.
“Come, reverends, let’s go to the Devakata Pool to see the cave.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các hiền giả, chúng ta hãy đến hồ Devakata để xem hang động.”
mn76:3.3
“Evamāvuso”ti kho te bhikkhū āyasmato ānandassa paccassosuṁ.
“Yes, reverend,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, hiền giả”, các vị tỳ-kheo đáp lời Tôn giả Ānanda.
mn76:3.4
Atha kho āyasmā ānando sambahulehi bhikkhūhi saddhiṁ yena devakatasobbho tenupasaṅkami.
Then Ānanda together with several mendicants went to the Devakata Pool.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Ānanda cùng một số vị tỳ-kheo đi đến hồ Devakata.
mn76:4.1
Tena kho pana samayena sandako paribbājako mahatiyā paribbājakaparisāya saddhiṁ nisinno hoti unnādiniyā uccāsaddamahāsaddāya anekavihitaṁ tiracchānakathaṁ kathentiyā, seyyathidaṁ—
Now at that time, Sandaka and the large assembly of wanderers were sitting together making an uproar, a colossal racket. They engaged in all kinds of low talk, such as
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, du sĩ Sandaka đang ngồi cùng hội chúng du sĩ đông đảo. Họ nói lớn tiếng, ồn ào huyên náo, bàn đủ chuyện phù phiếm, chẳng hạn:
mn76:4.2
rājakathaṁ corakathaṁ mahāmattakathaṁ senākathaṁ bhayakathaṁ yuddhakathaṁ annakathaṁ pānakathaṁ vatthakathaṁ sayanakathaṁ mālākathaṁ gandhakathaṁ ñātikathaṁ yānakathaṁ gāmakathaṁ nigamakathaṁ nagarakathaṁ janapadakathaṁ itthikathaṁ sūrakathaṁ visikhākathaṁ kumbhaṭṭhānakathaṁ pubbapetakathaṁ nānattakathaṁ lokakkhāyikaṁ samuddakkhāyikaṁ itibhavābhavakathaṁ iti vā.
talk about kings, bandits, and chief ministers; talk about armies, threats, and wars; talk about food, drink, clothes, and beds; talk about garlands and fragrances; talk about family, vehicles, villages, towns, cities, and countries; talk about women and heroes; talk at the street market and the place for water pots; talk about the departed; motley talk; tales of land and sea; and talk about being reborn in this or that place.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chuyện vua chúa, trộm cướp, đại thần, quân đội, hiểm nguy, chiến tranh; chuyện thức ăn, thức uống, quần áo, giường nằm, vòng hoa, hương thơm; chuyện họ hàng, xe cộ, làng xóm, thị trấn, thành phố, xứ sở; chuyện phụ nữ, anh hùng; chuyện bên đường, chuyện ở nơi lấy nước; chuyện người đã khuất, đủ thứ chuyện khác; chuyện về thế giới, về biển cả, về hiện hữu và không hiện hữu.
mn76:4.3
Addasā kho sandako paribbājako āyasmantaṁ ānandaṁ dūratova āgacchantaṁ.
Sandaka saw Ānanda coming off in the distance,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Du sĩ Sandaka thấy Tôn giả Ānanda từ xa đi đến.
mn76:4.4
Disvāna sakaṁ parisaṁ saṇṭhāpesi:
and hushed his own assembly,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, ông bảo hội chúng của mình giữ yên lặng:
mn76:4.5
“appasaddā bhonto hontu, mā bhonto saddamakattha;
“Be quiet, good fellows, don’t make a sound.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin các vị nhỏ tiếng, đừng làm ồn.
mn76:4.6
ayaṁ samaṇassa gotamassa sāvako āgacchati samaṇo ānando.
The ascetic Ānanda, a disciple of the ascetic Gotama, is coming.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Ānanda, đệ tử của Sa-môn Gotama, đang đi đến.
mn76:4.7
Yāvatā kho pana samaṇassa gotamassa sāvakā kosambiyaṁ paṭivasanti, ayaṁ tesaṁ aññataro samaṇo ānando.
He is included among the disciples of the ascetic Gotama, who is residing near Kosambī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong số các đệ tử của Sa-môn Gotama đang ở Kosambī, Sa-môn Ānanda là một vị.
mn76:4.8
Appasaddakāmā kho pana te āyasmanto appasaddavinītā appasaddassa vaṇṇavādino;
Such venerables like the quiet, are educated to be quiet, and praise the quiet.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tôn giả ấy ưa sự yên tĩnh, được rèn luyện trong sự yên tĩnh và khen ngợi sự yên tĩnh.
mn76:4.9
appeva nāma appasaddaṁ parisaṁ viditvā upasaṅkamitabbaṁ maññeyyā”ti.
Hopefully if he sees that our assembly is quiet he’ll see fit to approach.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có lẽ khi thấy hội chúng của chúng ta yên tĩnh, ngài sẽ muốn ghé vào.”
mn76:4.10
Atha kho te paribbājakā tuṇhī ahesuṁ.
Then those wanderers fell silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các du sĩ liền im lặng.
mn76:5.1
Atha kho āyasmā ānando yena sandako paribbājako tenupasaṅkami.
Then Venerable Ānanda went up to the wanderer Sandaka,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Ānanda đi đến chỗ du sĩ Sandaka.
mn76:5.2
Atha kho sandako paribbājako āyasmantaṁ ānandaṁ etadavoca:
who said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Du sĩ Sandaka thưa với Tôn giả Ānanda:
mn76:5.3
“etu kho bhavaṁ ānando, svāgataṁ bhoto ānandassa.
“Come, worthy Ānanda! Welcome, worthy Ānanda!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin mời Tôn giả Ānanda! Kính chào Tôn giả Ānanda!
mn76:5.4
Cirassaṁ kho bhavaṁ ānando imaṁ pariyāyamakāsi yadidaṁ idhāgamanāya.
It’s been a long time since you took the opportunity to come here.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đã lâu rồi Tôn giả Ānanda mới có dịp đến đây.
mn76:5.5
Nisīdatu bhavaṁ ānando, idamāsanaṁ paññattan”ti.
Please sit down, here, a seat is ready.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin Tôn giả Ānanda ngồi xuống, chỗ ngồi đã được dọn sẵn.”
mn76:5.6
Nisīdi kho āyasmā ānando paññatte āsane.
Ānanda sat down on the seat spread out,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Ānanda ngồi vào chỗ đã được dọn sẵn.
mn76:5.7
Sandakopi kho paribbājako aññataraṁ nīcaṁ āsanaṁ gahetvā ekamantaṁ nisīdi.
while Sandaka took a low seat and sat to one side.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Du sĩ Sandaka lấy một chiếc ghế thấp khác rồi ngồi xuống một bên.
mn76:5.8
Ekamantaṁ nisinnaṁ kho sandakaṁ paribbājakaṁ āyasmā ānando etadavoca:
Ānanda said to Sandaka,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Ānanda nói với du sĩ Sandaka đang ngồi một bên:
mn76:5.9
“kāya nuttha, sandaka, etarahi kathāya sannisinnā, kā ca pana vo antarākathā vippakatā”ti?
“Sandaka, what were you sitting talking about just now? What conversation was left unfinished?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Sandaka, vừa rồi các vị ngồi bàn chuyện gì? Câu chuyện nào của các vị còn dang dở?”
mn76:5.10
“Tiṭṭhatesā, bho ānanda, kathā yāya mayaṁ etarahi kathāya sannisinnā.
“Worthy Ānanda, leave aside what we were sitting talking about just now.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Ānanda, xin gác lại câu chuyện chúng tôi vừa bàn.
mn76:5.11
Nesā bhoto ānandassa kathā dullabhā bhavissati pacchāpi savanāya.
It won’t be hard for you to hear about that later.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lát nữa Tôn giả Ānanda muốn nghe lại cũng không khó.
mn76:5.12
Sādhu vata bhavantaṁyeva ānandaṁ paṭibhātu sake ācariyake dhammīkathā”ti.
It’d be great if Mister Ānanda himself would give a Dhamma talk explaining his own denomination.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật tốt nếu chính Tôn giả Ānanda trình bày một bài pháp theo lời dạy của thầy mình.”
mn76:5.13
“Tena hi, sandaka, suṇāhi, sādhukaṁ manasi karohi, bhāsissāmī”ti.
“Well then, Sandaka, listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy này Sandaka, hãy lắng nghe và chú tâm kỹ, tôi sẽ nói.”
mn76:5.14
“Evaṁ, bho”ti kho sandako paribbājako āyasmato ānandassa paccassosi.
“Yes, worthy sir,” replied Sandaka.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, thưa Tôn giả”, du sĩ Sandaka đáp lời Tôn giả Ānanda.
mn76:5.15
Āyasmā ānando etadavoca:
Venerable Ānanda said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Ānanda nói:
mn76:6.1
“cattārome, sandaka, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena abrahmacariyavāsā akkhātā cattāri ca anassāsikāni brahmacariyāni akkhātāni, yattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ na vaseyya, vasanto ca nārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalan”ti.
“Sandaka, these things have been explained by the Blessed One, who knows and sees, the perfected one, the fully awakened Buddha: four ways that negate the spiritual life, and four kinds of unreliable spiritual life. A sensible person would, to the best of their ability, not practice such spiritual paths, and if they did practice them, they wouldn’t succeed in the system of the skillful teaching.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Sandaka, Đức Thế Tôn, bậc biết và thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác đã chỉ ra bốn lối sống không phải phạm hạnh và bốn đường tu không đáng tin cậy. Ở đó, người có trí, trong khả năng của mình, sẽ không chọn sống phạm hạnh; nếu có sống như thế, người ấy cũng không thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.”
mn76:6.2
“Katame pana te, bho ānanda, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena cattāro abrahmacariyavāsā akkhātā, yattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ na vaseyya, vasanto ca nārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalan”ti?
“But worthy Ānanda, what are the four ways that negate the spiritual life, and the four kinds of unreliable spiritual life?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Ānanda, bốn lối sống không phải phạm hạnh được Đức Thế Tôn, bậc biết và thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác chỉ ra là những lối sống nào, mà ở đó người có trí, trong khả năng của mình, sẽ không chọn sống phạm hạnh; nếu có sống như thế, cũng không thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện?”
mn76:7.1
“Idha, sandaka, ekacco satthā evaṁvādī hoti evaṁdiṭṭhi:
“Sandaka, take a certain teacher who has this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Sandaka, ở đây có một vị thầy chủ trương và có quan điểm như sau:
mn76:7.2
‘natthi dinnaṁ, natthi yiṭṭhaṁ, natthi hutaṁ, natthi sukatadukkaṭānaṁ kammānaṁ phalaṁ vipāko, natthi ayaṁ loko, natthi paroloko, natthi mātā, natthi pitā, natthi sattā opapātikā, natthi loke samaṇabrāhmaṇā sammaggatā sammāpaṭipannā ye imañca lokaṁ parañca lokaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedenti.
‘There’s no meaning in giving, sacrifice, or offerings. There’s no fruit or result of good and bad deeds. There’s no afterlife. There’s no such thing as mother and father, or beings that are reborn spontaneously. And there’s no ascetic or brahmin who is rightly comported and rightly practiced, and who describes the afterlife after realizing it with their own insight.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không có bố thí, không có hiến tế, không có cúng tế; không có quả, không có kết quả của nghiệp lành và nghiệp dữ; không có đời này, không có đời sau; không có mẹ, không có cha; không có chúng sinh hóa sinh; trên đời không có những sa-môn, bà-la-môn đi đúng đường, thực hành đúng, tự mình trực tiếp biết và chứng nghiệm đời này cùng đời sau rồi giảng cho người khác biết.
mn76:7.3
Cātumahābhūtiko ayaṁ puriso yadā kālaṁ karoti, pathavī pathavīkāyaṁ anupeti anupagacchati, āpo āpokāyaṁ anupeti anupagacchati, tejo tejokāyaṁ anupeti anupagacchati, vāyo vāyokāyaṁ anupeti anupagacchati, ākāsaṁ indriyāni saṅkamanti.
This person is made up of the four principal states. When they die, the earth in their body progresses and proceeds to the substance of earth. The water in their body progresses and proceeds to the substance of water. The fire in their body progresses and proceeds to the substance of fire. The air in their body progresses and proceeds to the substance of air. The faculties are transferred to space.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con người này do bốn đại hợp thành. Khi người ấy chết, phần đất trở về với khối đất, phần nước trở về với khối nước, phần lửa trở về với khối lửa, phần gió trở về với khối gió; các căn chuyển vào hư không.
mn76:7.4
Āsandipañcamā purisā mataṁ ādāya gacchanti,
Four men with a bier carry away the corpse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn người cùng chiếc cáng đưa người chết đi;
mn76:7.5
yāvāḷāhanā padāni paññāyanti.
Their footprints show the way to the cremation ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dấu chân còn thấy được cho đến nơi hỏa táng.
mn76:7.6
Kāpotakāni aṭṭhīni bhavanti.
The bones become bleached.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xương chuyển sang màu xám bồ câu.
mn76:7.7
Bhassantā āhutiyo;
Offerings dedicated to the gods end in ashes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lễ vật cúng tế đều thành tro bụi.
mn76:7.8
dattupaññattaṁ yadidaṁ dānaṁ.
Giving is a doctrine of morons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bố thí là điều do kẻ ngu đặt ra.
mn76:7.9
Tesaṁ tucchā musā vilāpo ye keci atthikavādaṁ vadanti.
When anyone affirms a positive teaching it’s just hollow, false nonsense.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ ai chủ trương có những điều ấy đều chỉ nói những lời rỗng tuếch, giả dối, nhảm nhí.
mn76:7.10
Bāle ca paṇḍite ca kāyassa bhedā ucchijjanti vinassanti na honti paraṁ maraṇā’ti.
Both the foolish and the astute are annihilated and destroyed when their body breaks up, and they don’t exist after death.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả kẻ ngu lẫn người trí, khi thân tan rã, đều bị đoạn diệt, tiêu mất, không còn tồn tại sau khi chết.’
mn76:8.1
Tatra, sandaka, viññū puriso iti paṭisañcikkhati:
A sensible person reflects on this matter in this way:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, về việc ấy, người có trí suy xét như sau:
mn76:8.2
‘ayaṁ kho bhavaṁ satthā evaṁvādī evaṁdiṭṭhi—
‘This teacher has such a doctrine and view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị thầy này chủ trương và có quan điểm rằng:
mn76:8.3
natthi dinnaṁ, natthi yiṭṭhaṁ, natthi hutaṁ, natthi sukatadukkaṭānaṁ kammānaṁ phalaṁ vipāko, natthi ayaṁ loko, natthi paroloko, natthi mātā, natthi pitā, natthi sattā opapātikā, natthi loke samaṇabrāhmaṇā sammaggatā sammāpaṭipannā ye imañca lokaṁ parañca lokaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedenti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không có bố thí, không có hiến tế, không có cúng tế; không có quả, không có kết quả của nghiệp lành và nghiệp dữ; không có đời này, không có đời sau; không có mẹ, không có cha; không có chúng sinh hóa sinh; trên đời không có những sa-môn, bà-la-môn đi đúng đường, thực hành đúng, tự mình trực tiếp biết và chứng nghiệm đời này cùng đời sau rồi giảng cho người khác biết.
mn76:8.4
Cātumahābhūtiko ayaṁ puriso yadā kālaṁ karoti, pathavī pathavīkāyaṁ anupeti anupagacchati, āpo āpokāyaṁ anupeti anupagacchati, tejo tejokāyaṁ anupeti anupagacchati, vāyo vāyokāyaṁ anupeti anupagacchati, ākāsaṁ indriyāni saṅkamanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con người này do bốn đại hợp thành. Khi người ấy chết, phần đất trở về với khối đất, phần nước trở về với khối nước, phần lửa trở về với khối lửa, phần gió trở về với khối gió; các căn chuyển vào hư không.
mn76:8.5
Āsandipañcamā purisā mataṁ ādāya gacchanti, yāvāḷāhanā padāni paññāyanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn người cùng chiếc cáng đưa người chết đi; dấu chân còn thấy được cho đến nơi hỏa táng.
mn76:8.6
Kāpotakāni aṭṭhīni bhavanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xương chuyển sang màu xám bồ câu.
mn76:8.7
Bhassantā āhutiyo;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lễ vật cúng tế đều thành tro bụi.
mn76:8.8
dattupaññattaṁ yadidaṁ dānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bố thí là điều do kẻ ngu đặt ra.
mn76:8.9
Tesaṁ tucchā musā vilāpo ye keci atthikavādaṁ vadanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ ai chủ trương có những điều ấy đều chỉ nói những lời rỗng tuếch, giả dối, nhảm nhí.
mn76:8.10
Bāle ca paṇḍite ca kāyassa bhedā ucchijjanti vinassanti na honti paraṁ maraṇā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả kẻ ngu lẫn người trí, khi thân tan rã, đều bị đoạn diệt, tiêu mất, không còn tồn tại sau khi chết.”
mn76:8.11
Sace imassa bhoto satthuno saccaṁ vacanaṁ, akatena me ettha kataṁ, avusitena me ettha vusitaṁ.
If what that teacher says is true, both I who have not accomplished this and one who has accomplished it
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu lời vị thầy này đúng, thì trong việc này, ta chưa làm cũng như đã làm, chưa sống đời phạm hạnh cũng như đã sống.
mn76:8.12
Ubhopi mayaṁ ettha samasamā sāmaññaṁ pattā, yo cāhaṁ na vadāmi ‘ubho kāyassa bhedā ucchijjissāma, vinassissāma, na bhavissāma paraṁ maraṇā’ti.
have attained exactly the same level. Yet I’m not one who says that both of us are annihilated and destroyed when our body breaks up, and we don’t exist after death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả hai chúng ta đều đạt kết quả ngang nhau trong đời sống sa-môn. Nhưng ta không nói rằng: “Cả hai chúng ta, khi thân tan rã, đều sẽ bị đoạn diệt, tiêu mất, không còn tồn tại sau khi chết.”
mn76:8.13
Atirekaṁ kho panimassa bhoto satthuno naggiyaṁ muṇḍiyaṁ ukkuṭikappadhānaṁ kesamassulocanaṁ, yohaṁ puttasambādhasayanaṁ ajjhāvasanto kāsikacandanaṁ paccanubhonto mālāgandhavilepanaṁ dhārento jātarūparajataṁ sādiyanto iminā bhotā satthārā samasamagatiko bhavissāmi abhisamparāyaṁ.
But it’s superfluous for this teacher to go nude, bald, persisting in squatting, tearing out their hair and beard. For I’m living at home with my children, using sandalwood imported from Kāsi, wearing garlands, fragrance, and makeup, and accepting gold and currency. Yet I’ll have exactly the same destiny in the next life as this teacher.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng việc vị thầy ấy sống khỏa thân, cạo trọc đầu, kiên trì ngồi xổm, nhổ tóc và râu thật là thừa. Còn ta sống tại gia với con cái, dùng gỗ đàn hương từ Kāsi, đeo vòng hoa, dùng hương thơm và dầu xức, nhận vàng bạc, mà đời sau sẽ có cùng cảnh ngộ như vị thầy ấy.
mn76:8.14
Sohaṁ kiṁ jānanto kiṁ passanto imasmiṁ satthari brahmacariyaṁ carissāmi?
What do I know or see that I should lead the spiritual life under this teacher?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy ta biết gì, thấy gì mà sống phạm hạnh dưới sự hướng dẫn của vị thầy này?’
mn76:8.15
‘So abrahmacariyavāso ayan’ti—
This negates the spiritual life.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhận ra rằng: ‘Đây là lối sống không phải phạm hạnh’,
mn76:8.16
iti viditvā tasmā brahmacariyā nibbijja pakkamati.
Realizing this, they leave disappointed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy biết rõ như vậy, chán ngán đời tu ấy rồi bỏ đi.
mn76:9.1
Ayaṁ kho, sandaka, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena paṭhamo abrahmacariyavāso akkhāto yattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ na vaseyya, vasanto ca nārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalaṁ.
This is the first way that negates the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, đó là lối sống không phải phạm hạnh thứ nhất được Đức Thế Tôn, bậc biết và thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác chỉ ra. Ở đó, người có trí, trong khả năng của mình, sẽ không chọn sống phạm hạnh; nếu có sống như thế, người ấy cũng không thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.
mn76:10.1
Puna caparaṁ, sandaka, idhekacco satthā evaṁvādī hoti evaṁdiṭṭhi:
Furthermore, take a certain teacher who has this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này Sandaka, có một vị thầy chủ trương và có quan điểm như sau:
mn76:10.2
‘karoto kārayato chindato chedāpayato pacato pācāpayato socayato socāpayato kilamato kilamāpayato phandato phandāpayato pāṇamatipātayato adinnaṁ ādiyato sandhiṁ chindato nillopaṁ harato ekāgārikaṁ karoto paripanthe tiṭṭhato paradāraṁ gacchato musā bhaṇato karoto na karīyati pāpaṁ.
‘The one who acts does nothing wrong when they punish, mutilate, torture, aggrieve, oppress, intimidate, or when they encourage others to do the same. Nothing bad is done when they kill, steal, break into houses, plunder wealth, steal from isolated buildings, commit highway robbery, commit adultery, and lie.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Dù tự làm hay bảo người khác làm, cắt xén hay bảo người khác cắt xén, tra tấn hay bảo người khác tra tấn, gây đau khổ hay bảo người khác gây đau khổ, chịu kiệt sức hay khiến người khác kiệt sức, run sợ hay khiến người khác run sợ; dù sát sinh, lấy của không cho, đột nhập nhà, cướp đoạt, cướp một ngôi nhà riêng lẻ, chặn đường cướp giật, thông dâm với vợ người khác, nói dối, thì người làm cũng không tạo ra điều ác.
mn76:10.3
Khurapariyantena cepi cakkena yo imissā pathaviyā pāṇe ekaṁ maṁsakhalaṁ ekaṁ maṁsapuñjaṁ kareyya, natthi tatonidānaṁ pāpaṁ, natthi pāpassa āgamo.
If you were to reduce all the living creatures of this earth to one heap and mass of flesh with a razor-edged chakram, no evil comes of that, and no outcome of evil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù dùng một bánh xe có vành sắc như dao cạo biến các sinh vật trên mặt đất này thành một đống thịt, một khối thịt, cũng không vì thế mà có điều ác, không có điều ác phát sinh.
mn76:10.4
Dakkhiṇañcepi gaṅgāya tīraṁ gaccheyya hananto ghātento chindanto chedāpento pacanto pacāpento, natthi tatonidānaṁ pāpaṁ, natthi pāpassa āgamo.
If you were to go along the south bank of the Ganges killing, mutilating, and torturing, and encouraging others to do the same, no evil comes of that, and no outcome of evil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù đi dọc bờ nam sông Gaṅgā mà giết hại, sai người giết hại, cắt xén, sai người cắt xén, tra tấn, sai người tra tấn, cũng không vì thế mà có điều ác, không có điều ác phát sinh.
mn76:10.5
Uttarañcepi gaṅgāya tīraṁ gaccheyya dadanto dāpento yajanto yajāpento, natthi tatonidānaṁ puññaṁ, natthi puññassa āgamo.
If you were to go along the north bank of the Ganges giving and sacrificing and encouraging others to do the same, no merit comes of that, and no outcome of merit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù đi dọc bờ bắc sông Gaṅgā mà bố thí, khuyên người bố thí, tế lễ, khuyên người tế lễ, cũng không vì thế mà có phước, không có phước phát sinh.
mn76:10.6
Dānena damena saṁyamena saccavajjena natthi puññaṁ, natthi puññassa āgamo’ti.
In giving, self-control, restraint, and truthfulness there is no merit or outcome of merit.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bố thí, tự điều phục, tự chế ngự và nói thật đều không đem lại phước, không làm phước phát sinh.’
mn76:11.1
Tatra, sandaka, viññū puriso iti paṭisañcikkhati:
A sensible person reflects on this matter in this way:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, về việc ấy, người có trí suy xét như sau:
mn76:11.2
‘ayaṁ kho bhavaṁ satthā evaṁvādī evaṁdiṭṭhi—
‘This teacher has such a doctrine and view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị thầy này chủ trương và có quan điểm rằng:
mn76:11.3
karoto kārayato chindato chedāpayato pacato pācāpayato socato socāpayato kilamato kilamāpayato phandato phandāpayato pāṇamatipātayato adinnaṁ ādiyato sandhiṁ chindato nillopaṁ harato ekāgārikaṁ karoto paripanthe tiṭṭhato paradāraṁ gacchato musā bhaṇato karoto na karīyati pāpaṁ khurapariyantena cepi cakkena yo imissā pathaviyā pāṇe ekaṁ maṁsakhalaṁ ekaṁ maṁsapuñjaṁ kareyya, natthi tatonidānaṁ pāpaṁ, natthi pāpassa āgamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dù tự làm hay bảo người khác làm, cắt xén hay bảo người khác cắt xén, tra tấn hay bảo người khác tra tấn, chịu đau khổ hay khiến người khác chịu đau khổ, chịu kiệt sức hay khiến người khác kiệt sức, run sợ hay khiến người khác run sợ; dù sát sinh, lấy của không cho, đột nhập nhà, cướp đoạt, cướp một ngôi nhà riêng lẻ, chặn đường cướp giật, thông dâm với vợ người khác, nói dối, thì người làm cũng không tạo ra điều ác. Dù dùng một bánh xe có vành sắc như dao cạo biến các sinh vật trên mặt đất này thành một đống thịt, một khối thịt, cũng không vì thế mà có điều ác, không có điều ác phát sinh.
mn76:11.4
Dakkhiṇañcepi gaṅgāya tīraṁ gaccheyya hananto ghātento chindanto chedāpento pacanto pacāpento, natthi tatonidānaṁ pāpaṁ, natthi pāpassa āgamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù đi dọc bờ nam sông Gaṅgā mà giết hại, sai người giết hại, cắt xén, sai người cắt xén, tra tấn, sai người tra tấn, cũng không vì thế mà có điều ác, không có điều ác phát sinh.
mn76:11.5
Uttarañcepi gaṅgāya tīraṁ gaccheyya dadanto dāpento yajanto yajāpento, natthi tatonidānaṁ puññaṁ, natthi puññassa āgamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù đi dọc bờ bắc sông Gaṅgā mà bố thí, khuyên người bố thí, tế lễ, khuyên người tế lễ, cũng không vì thế mà có phước, không có phước phát sinh.
mn76:11.6
Dānena damena saṁyamena saccavajjena natthi puññaṁ, natthi puññassa āgamo’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bố thí, tự điều phục, tự chế ngự và nói thật đều không đem lại phước, không làm phước phát sinh.”
mn76:11.7
Sace imassa bhoto satthuno saccaṁ vacanaṁ, akatena me ettha kataṁ, avusitena me ettha vusitaṁ.
If what that teacher says is true, both I who have not accomplished this and one who has accomplished it
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu lời vị thầy này đúng, thì trong việc này, ta chưa làm cũng như đã làm, chưa sống đời phạm hạnh cũng như đã sống.
mn76:11.8
Ubhopi mayaṁ ettha samasamā sāmaññaṁ pattā, yo cāhaṁ na vadāmi ‘ubhinnaṁ kurutaṁ na karīyati pāpan’ti.
have attained exactly the same level. Yet I’m not one who says that when both of us act, nothing wrong is done.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả hai chúng ta đều đạt kết quả ngang nhau trong đời sống sa-môn. Nhưng ta không nói rằng: “Khi cả hai chúng ta hành động, không có điều ác được tạo ra.”
mn76:11.9
Atirekaṁ kho panimassa bhoto satthuno naggiyaṁ muṇḍiyaṁ ukkuṭikappadhānaṁ kesamassulocanaṁ, yohaṁ puttasambādhasayanaṁ ajjhāvasanto kāsikacandanaṁ paccanubhonto mālāgandhavilepanaṁ dhārento jātarūparajataṁ sādiyanto iminā bhotā satthārā samasamagatiko bhavissāmi abhisamparāyaṁ.
But it’s superfluous for this teacher to go nude, bald, persisting in squatting, tearing out their hair and beard. For I’m living at home with my children, using sandalwood imported from Kāsi, wearing garlands, fragrance, and makeup, and accepting gold and currency. Yet I’ll have exactly the same destiny in the next life as this teacher.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng việc vị thầy ấy sống khỏa thân, cạo trọc đầu, kiên trì ngồi xổm, nhổ tóc và râu thật là thừa. Còn ta sống tại gia với con cái, dùng gỗ đàn hương từ Kāsi, đeo vòng hoa, dùng hương thơm và dầu xức, nhận vàng bạc, mà đời sau sẽ có cùng cảnh ngộ như vị thầy ấy.
mn76:11.10
Sohaṁ kiṁ jānanto kiṁ passanto imasmiṁ satthari brahmacariyaṁ carissāmi?
What do I know or see that I should lead the spiritual life under this teacher?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy ta biết gì, thấy gì mà sống phạm hạnh dưới sự hướng dẫn của vị thầy này?’
mn76:11.11
‘So abrahmacariyavāso ayan’ti
This negates the spiritual life.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhận ra rằng: ‘Đây là lối sống không phải phạm hạnh’,
mn76:11.12
iti viditvā tasmā brahmacariyā nibbijja pakkamati.
Realizing this, they leave disappointed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy biết rõ như vậy, chán ngán đời tu ấy rồi bỏ đi.
mn76:12.1
Ayaṁ kho, sandaka, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena dutiyo abrahmacariyavāso akkhāto yattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ na vaseyya, vasanto ca nārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalaṁ.
This is the second way that negates the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, đó là lối sống không phải phạm hạnh thứ hai được Đức Thế Tôn, bậc biết và thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác chỉ ra. Ở đó, người có trí, trong khả năng của mình, sẽ không chọn sống phạm hạnh; nếu có sống như thế, người ấy cũng không thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.
mn76:13.1
Puna caparaṁ, sandaka, idhekacco satthā evaṁvādī hoti evaṁdiṭṭhi:
Furthermore, take a certain teacher who has this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này Sandaka, có một vị thầy chủ trương và có quan điểm như sau:
mn76:13.2
‘natthi hetu, natthi paccayo sattānaṁ saṅkilesāya;
‘There is no cause or reason for the corruption of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không có nhân, không có duyên khiến chúng sinh bị ô nhiễm;
mn76:13.3
ahetū appaccayā sattā saṅkilissanti;
Sentient beings are corrupted without cause or reason.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng sinh bị ô nhiễm không do nhân, không do duyên.
mn76:13.4
natthi hetu, natthi paccayo sattānaṁ visuddhiyā;
There’s no cause or reason for the purification of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không có nhân, không có duyên khiến chúng sinh được thanh tịnh;
mn76:13.5
ahetū appaccayā sattā visujjhanti;
Sentient beings are purified without cause or reason.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng sinh được thanh tịnh không do nhân, không do duyên.
mn76:13.6
natthi balaṁ, natthi vīriyaṁ, natthi purisathāmo, natthi purisaparakkamo;
There is no power, no energy, no human strength or vigor.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không có sức mạnh, không có tinh tấn, không có sức lực của con người, không có nỗ lực của con người.
mn76:13.7
sabbe sattā sabbe pāṇā sabbe bhūtā sabbe jīvā avasā abalā avīriyā niyatisaṅgatibhāvapariṇatā chasvevābhijātīsu sukhadukkhaṁ paṭisaṁvedentī’ti.
All sentient beings, all living creatures, all beings, all souls lack control, power, and energy. Molded by destiny, circumstance, and nature, they experience pleasure and pain in the six classes of rebirth.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tất cả chúng sinh, tất cả loài có hơi thở, tất cả sinh vật, tất cả loài có sinh mạng đều không tự chủ, không có sức mạnh, không có tinh tấn. Bị định mệnh, hoàn cảnh và bản tính chi phối, họ cảm nhận lạc và khổ trong sáu hạng tái sinh.’
mn76:14.1
Tatra, sandaka, viññū puriso iti paṭisañcikkhati:
A sensible person reflects on this matter in this way:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, về việc ấy, người có trí suy xét như sau:
mn76:14.2
‘ayaṁ kho bhavaṁ satthā evaṁvādī evaṁdiṭṭhi—
‘This teacher has such a doctrine and view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị thầy này chủ trương và có quan điểm rằng:
mn76:14.3
natthi hetu, natthi paccayo sattānaṁ saṅkilesāya, ahetū appaccayā sattā saṅkilissanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không có nhân, không có duyên khiến chúng sinh bị ô nhiễm; chúng sinh bị ô nhiễm không do nhân, không do duyên.
mn76:14.4
Natthi hetu natthi paccayo sattānaṁ visuddhiyā, ahetū appaccayā sattā visujjhanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không có nhân, không có duyên khiến chúng sinh được thanh tịnh; chúng sinh được thanh tịnh không do nhân, không do duyên.
mn76:14.5
Natthi balaṁ, natthi vīriyaṁ, natthi purisathāmo, natthi purisaparakkamo, sabbe sattā sabbe pāṇā sabbe bhūtā sabbe jīvā avasā abalā avīriyā niyatisaṅgatibhāvapariṇatā chasvevābhijātīsu sukhadukkhaṁ paṭisaṁvedentī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không có sức mạnh, không có tinh tấn, không có sức lực của con người, không có nỗ lực của con người. Tất cả chúng sinh, tất cả loài có hơi thở, tất cả sinh vật, tất cả loài có sinh mạng đều không tự chủ, không có sức mạnh, không có tinh tấn. Bị định mệnh, hoàn cảnh và bản tính chi phối, họ cảm nhận lạc và khổ trong sáu hạng tái sinh.”
mn76:14.6
Sace imassa bhoto satthuno saccaṁ vacanaṁ, akatena me ettha kataṁ, avusitena me ettha vusitaṁ.
If what that teacher says is true, both I who have not accomplished this and one who has accomplished it
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu lời vị thầy này đúng, thì trong việc này, ta chưa làm cũng như đã làm, chưa sống đời phạm hạnh cũng như đã sống.
mn76:14.7
Ubhopi mayaṁ ettha samasamā sāmaññaṁ pattā, yo cāhaṁ na vadāmi ‘ubho ahetū appaccayā visujjhissāmā’ti.
have attained exactly the same level. Yet I’m not one who says that both of us are purified without cause or reason.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả hai chúng ta đều đạt kết quả ngang nhau trong đời sống sa-môn. Nhưng ta không nói rằng: “Cả hai chúng ta sẽ được thanh tịnh không do nhân, không do duyên.”
mn76:14.8
Atirekaṁ kho panimassa bhoto satthuno naggiyaṁ muṇḍiyaṁ ukkuṭikappadhānaṁ kesamassulocanaṁ, yohaṁ puttasambādhasayanaṁ ajjhāvasanto kāsikacandanaṁ paccanubhonto mālāgandhavilepanaṁ dhārento jātarūparajataṁ sādiyanto iminā bhotā satthārā samasamagatiko bhavissāmi abhisamparāyaṁ.
But it’s superfluous for this teacher to go nude, bald, persisting in squatting, tearing out their hair and beard. For I’m living at home with my children, using sandalwood imported from Kāsi, wearing garlands, fragrance, and makeup, and accepting gold and currency. Yet I’ll have exactly the same destiny in the next life as this teacher.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng việc vị thầy ấy sống khỏa thân, cạo trọc đầu, kiên trì ngồi xổm, nhổ tóc và râu thật là thừa. Còn ta sống tại gia với con cái, dùng gỗ đàn hương từ Kāsi, đeo vòng hoa, dùng hương thơm và dầu xức, nhận vàng bạc, mà đời sau sẽ có cùng cảnh ngộ như vị thầy ấy.
mn76:14.9
Sohaṁ kiṁ jānanto kiṁ passanto imasmiṁ satthari brahmacariyaṁ carissāmi?
What do I know or see that I should lead the spiritual life under this teacher?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy ta biết gì, thấy gì mà sống phạm hạnh dưới sự hướng dẫn của vị thầy này?’
mn76:14.10
‘So abrahmacariyavāso ayan’ti—
This negates the spiritual life.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhận ra rằng: ‘Đây là lối sống không phải phạm hạnh’,
mn76:14.11
iti viditvā tasmā brahmacariyā nibbijja pakkamati.
Realizing this, they leave disappointed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy biết rõ như vậy, chán ngán đời tu ấy rồi bỏ đi.
mn76:15.1
Ayaṁ kho, sandaka, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena tatiyo abrahmacariyavāso akkhāto yattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ na vaseyya, vasanto ca nārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalaṁ.
This is the third way that negates the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, đó là lối sống không phải phạm hạnh thứ ba được Đức Thế Tôn, bậc biết và thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác chỉ ra. Ở đó, người có trí, trong khả năng của mình, sẽ không chọn sống phạm hạnh; nếu có sống như thế, người ấy cũng không thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.
mn76:16.1
Puna caparaṁ, sandaka, idhekacco satthā evaṁvādī hoti evaṁdiṭṭhi:
Furthermore, take a certain teacher who has this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này Sandaka, có một vị thầy chủ trương và có quan điểm như sau:
mn76:16.2
‘sattime kāyā akaṭā akaṭavidhā animmitā animmātā vañjhā kūṭaṭṭhā esikaṭṭhāyiṭṭhitā,
‘There are these seven substances that are not made, not derived, not created, without a creator, barren, steady as a mountain peak, standing firm like a pillar.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có bảy thực thể không được làm ra, không do tạo tác, không được sáng tạo, không có người sáng tạo, không sinh sản, vững như đỉnh núi, đứng yên như cột trụ.
mn76:16.3
te na iñjanti na vipariṇamanti na aññamaññaṁ byābādhenti nālaṁ aññamaññassa sukhāya vā dukkhāya vā sukhadukkhāya vā.
They don’t move or deteriorate or obstruct each other. They’re unable to cause pleasure, pain, or both pleasure and pain to each other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng không dao động, không biến đổi, không làm hại lẫn nhau. Chúng không thể khiến nhau có lạc, có khổ, hoặc có cả lạc lẫn khổ.
mn76:16.4
Katame satta?
What seven?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy thực thể nào?
mn76:16.5
Pathavīkāyo āpokāyo tejokāyo vāyokāyo sukhe dukkhe jīve sattame—
The substances of earth, water, fire, air; pleasure, pain, and the soul is the seventh.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thực thể đất, thực thể nước, thực thể lửa, thực thể gió, lạc, khổ, và thứ bảy là linh hồn.
mn76:16.6
ime sattakāyā akaṭā akaṭavidhā animmitā animmātā vañjhā kūṭaṭṭhā esikaṭṭhāyiṭṭhitā.
These seven substances are not made, not derived, not created, without a creator, barren, steady as a mountain peak, standing firm like a pillar.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy thực thể này không được làm ra, không do tạo tác, không được sáng tạo, không có người sáng tạo, không sinh sản, vững như đỉnh núi, đứng yên như cột trụ.
mn76:16.7
Te na iñjanti na vipariṇamanti na aññamaññaṁ byābādhenti. Nālaṁ aññamaññassa sukhāya vā dukkhāya vā sukhadukkhāya vā.
They don’t move or deteriorate or obstruct each other. They’re unable to cause pleasure, pain, or both pleasure and pain to each other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng không dao động, không biến đổi, không làm hại lẫn nhau. Chúng không thể khiến nhau có lạc, có khổ, hoặc có cả lạc lẫn khổ.
mn76:16.8
Tattha natthi hantā vā ghātetā vā sotā vā sāvetā vā viññātā vā viññāpetā vā.
And here there is no one who kills or who makes others kill; no one who learns or who educates others; no one who understands or who helps others understand.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây không có người giết, không có người khiến giết; không có người nghe, không có người khiến nghe; không có người biết, không có người khiến biết.
mn76:16.9
Yopi tiṇhena satthena sīsaṁ chindati, na koci kañci jīvitā voropeti.
If you chop off someone’s head with a sharp sword, you don’t take anyone’s life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù có người dùng gươm sắc chặt đầu, cũng không có ai tước đoạt mạng sống của ai.
mn76:16.10
Sattannaṁ tveva kāyānamantarena satthaṁ vivaramanupatati.
The sword simply passes through the gap between the seven substances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lưỡi gươm chỉ đi qua khe hở giữa bảy thực thể ấy.
mn76:16.11
Cuddasa kho panimāni yonipamukhasatasahassāni saṭṭhi ca satāni cha ca satāni pañca ca kammuno satāni pañca ca kammāni tīṇi ca kammāni, kamme ca aḍḍhakamme ca, dvaṭṭhipaṭipadā, dvaṭṭhantarakappā, chaḷābhijātiyo, aṭṭha purisabhūmiyo, ekūnapaññāsa ājīvakasate, ekūnapaññāsa paribbājakasate, ekūnapaññāsa nāgāvāsasate, vīse indriyasate, tiṁse nirayasate, chattiṁsa rajodhātuyo, satta saññīgabbhā, satta asaññīgabbhā, satta nigaṇṭhigabbhā, satta devā, satta mānusā, satta pesācā, satta sarā, satta pavuṭā, satta papātā, satta papātasatāni, satta supinā, satta supinasatāni, cullāsīti mahākappino satasahassāni, yāni bāle ca paṇḍite ca sandhāvitvā saṁsaritvā dukkhassantaṁ karissanti.
There are 1.4 million main wombs, and 6,000, and 600; 500 deeds, and five, and three; deeds and half-deeds; 62 paths of practice, 62 sub-eons, six classes of rebirth, and eight stages in a person’s life; 4,900 Ājīvaka ascetics, 4,900 wanderers, and 4,900 dragon abodes; 2,000 lordships, 3,000 hells, and 36 realms of dusky sky; seven percipient embryos, seven non-percipient embryos, seven knotless embryos, seven gods, seven mental heavens, seven goblins, seven streams, seven castoff incarnations and 700 castoff incarnations, seven downfalls and 700 downfalls, seven dreams and 700 dreams, and 8.4 million great eons—through all of which the foolish and the astute transmigrate before making an end of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có 1.400.000 loại sinh chính, lại thêm 6.000 và 600; có 500 nghiệp, 5 nghiệp và 3 nghiệp; có nghiệp và nửa nghiệp; có 62 đường thực hành, 62 trung kiếp, 6 hạng tái sinh, 8 giai đoạn của con người; có 4.900 đạo sĩ Ājīvaka, 4.900 du sĩ, 4.900 nơi ở của loài nāga; có 2.000 căn, 3.000 địa ngục, 36 trần giới; có 7 loại thai có tưởng, 7 loại thai không có tưởng, 7 loại nigaṇṭhigabbha; có 7 loài trời, 7 loài người, 7 loài quỷ; có 7 hồ, 7 pavuṭa; có 7 vực thẳm và 700 vực thẳm; có 7 giấc mộng và 700 giấc mộng; có 8.400.000 đại kiếp. Sau khi lưu chuyển, luân hồi qua tất cả những điều ấy, cả kẻ ngu lẫn người trí sẽ chấm dứt khổ.
mn76:16.12
Tattha natthi imināhaṁ sīlena vā vatena vā tapena vā brahmacariyena vā aparipakkaṁ vā kammaṁ paripācessāmi, paripakkaṁ vā kammaṁ phussa phussa byantiṁ karissāmīti.
And here there is no such thing as this: “By this precept or observance or fervent austerity or spiritual practice I shall force unripened deeds to bear their fruit, or eliminate old deeds by experiencing their results little by little”—for that cannot be.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây không có chuyện: “Nhờ giới, sự giữ hạnh, khổ hạnh hay phạm hạnh này, ta sẽ làm cho nghiệp chưa chín muồi được chín muồi, hoặc nhờ lần lượt trải nghiệm mà làm cạn hết nghiệp đã chín muồi.”
mn76:16.13
Hevaṁ natthi doṇamite sukhadukkhe pariyantakate saṁsāre, natthi hāyanavaḍḍhane, natthi ukkaṁsāvakaṁse.
Pleasure and pain are allotted. Transmigration lasts only for a limited period, so there’s no increase or decrease, no getting better or worse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không có chuyện ấy. Lạc và khổ đã được đong định, luân hồi đã có giới hạn; không có tăng hay giảm, không có tiến lên hay lùi xuống.
mn76:16.14
Seyyathāpi nāma suttaguḷe khitte nibbeṭhiyamānameva paleti;
It’s like how, when you toss a ball of string, it rolls away unraveling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một cuộn chỉ được ném ra, vừa lăn đi vừa tự tháo ra;
mn76:16.15
evameva bāle ca paṇḍite ca sandhāvitvā saṁsaritvā dukkhassantaṁ karissantī’ti.
In the same way, after transmigrating the foolish and the astute will make an end of suffering.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, sau khi lưu chuyển, luân hồi, cả kẻ ngu lẫn người trí sẽ chấm dứt khổ.’
mn76:17.1
Tatra, sandaka, viññū puriso iti paṭisañcikkhati:
A sensible person reflects on this matter in this way:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, về việc ấy, người có trí suy xét như sau:
mn76:17.2
‘ayaṁ kho bhavaṁ satthā evaṁvādī evaṁdiṭṭhi—
‘This teacher has such a doctrine and view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị thầy này chủ trương và có quan điểm rằng:
mn76:17.3
sattime kāyā akaṭā akaṭavidhā animmitā animmātā vañjhā kūṭaṭṭhā esikaṭṭhāyiṭṭhitā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có bảy thực thể không được làm ra, không do tạo tác, không được sáng tạo, không có người sáng tạo, không sinh sản, vững như đỉnh núi, đứng yên như cột trụ.
mn76:17.4
Te na iñjanti na vipariṇamanti na aññamaññaṁ byābādhenti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng không dao động, không biến đổi, không làm hại lẫn nhau.
mn76:17.5
Nālaṁ aññamaññassa sukhāya vā dukkhāya vā sukhadukkhāya vā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng không thể khiến nhau có lạc, có khổ, hoặc có cả lạc lẫn khổ.
mn76:17.6
Katame satta?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy thực thể nào?
mn76:17.7
Pathavīkāyo āpokāyo tejokāyo vāyokāyo sukhe dukkhe jīve sattame—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thực thể đất, thực thể nước, thực thể lửa, thực thể gió, lạc, khổ, và thứ bảy là linh hồn.
mn76:17.8
ime satta kāyā akaṭā akaṭavidhā animmitā animmātā vañjhā kūṭaṭṭhā esikaṭṭhāyiṭṭhitā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy thực thể này không được làm ra, không do tạo tác, không được sáng tạo, không có người sáng tạo, không sinh sản, vững như đỉnh núi, đứng yên như cột trụ.
mn76:17.9
Te na iñjanti na vipariṇamanti na aññamaññaṁ byābādhenti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng không dao động, không biến đổi, không làm hại lẫn nhau.
mn76:17.10
Nālaṁ aññamaññassa sukhāya vā dukkhāya vā sukhadukkhāya vā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng không thể khiến nhau có lạc, có khổ, hoặc có cả lạc lẫn khổ.
mn76:17.11
Tattha natthi hantā vā ghātetā vā sotā vā sāvetā vā viññātā vā viññāpetā vā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây không có người giết, không có người khiến giết; không có người nghe, không có người khiến nghe; không có người biết, không có người khiến biết.
mn76:17.12
Yopi tiṇhena satthena sīsaṁ chindati, na koci kañci jīvitā voropeti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù có người dùng gươm sắc chặt đầu, cũng không có ai tước đoạt mạng sống của ai.
mn76:17.13
Sattannaṁ tveva kāyānamantarena satthaṁ vivaramanupatati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lưỡi gươm chỉ đi qua khe hở giữa bảy thực thể ấy.
mn76:17.14
Cuddasa kho panimāni yonipamukhasatasahassāni saṭṭhi ca satāni cha ca satāni pañca ca kammuno satāni pañca ca kammāni tīṇi ca kammāni, kamme ca aḍḍhakamme ca, dvaṭṭhipaṭipadā, dvaṭṭhantarakappā, chaḷābhijātiyo, aṭṭha purisabhūmiyo, ekūnapaññāsa ājīvakasate, ekūnapaññāsa paribbājakasate, ekūnapaññāsa nāgāvāsasate, vīse indriyasate, tiṁse nirayasate, chattiṁsa rajodhātuyo, satta saññīgabbhā, satta asaññīgabbhā, satta nigaṇṭhigabbhā, satta devā, satta mānusā, satta pesācā, satta sarā, satta pavuṭā, satta papātā, satta papātasatāni, satta supinā, satta supinasatāni, cullāsīti mahākappino satasahassāni, yāni bāle ca paṇḍite ca sandhāvitvā saṁsaritvā dukkhassantaṁ karissanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có 1.400.000 loại sinh chính, lại thêm 6.000 và 600; có 500 nghiệp, 5 nghiệp và 3 nghiệp; có nghiệp và nửa nghiệp; có 62 đường thực hành, 62 trung kiếp, 6 hạng tái sinh, 8 giai đoạn của con người; có 4.900 đạo sĩ Ājīvaka, 4.900 du sĩ, 4.900 nơi ở của loài nāga; có 2.000 căn, 3.000 địa ngục, 36 trần giới; có 7 loại thai có tưởng, 7 loại thai không có tưởng, 7 loại nigaṇṭhigabbha; có 7 loài trời, 7 loài người, 7 loài quỷ; có 7 hồ, 7 pavuṭa; có 7 vực thẳm và 700 vực thẳm; có 7 giấc mộng và 700 giấc mộng; có 8.400.000 đại kiếp. Sau khi lưu chuyển, luân hồi qua tất cả những điều ấy, cả kẻ ngu lẫn người trí sẽ chấm dứt khổ.
mn76:17.15
Tattha natthi imināhaṁ sīlena vā vatena vā tapena vā brahmacariyena vā aparipakkaṁ vā kammaṁ paripācessāmi, paripakkaṁ vā kammaṁ phussa phussa byantiṁ karissāmīti, hevaṁ natthi doṇamite sukhadukkhe pariyantakate saṁsāre, natthi hāyanavaḍḍhane, natthi ukkaṁsāvakaṁse.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây không có chuyện: “Nhờ giới, sự giữ hạnh, khổ hạnh hay phạm hạnh này, ta sẽ làm cho nghiệp chưa chín muồi được chín muồi, hoặc nhờ lần lượt trải nghiệm mà làm cạn hết nghiệp đã chín muồi.” Không có chuyện ấy. Lạc và khổ đã được đong định, luân hồi đã có giới hạn; không có tăng hay giảm, không có tiến lên hay lùi xuống.
mn76:17.16
Seyyathāpi nāma suttaguḷe khitte nibbeṭhiyamānameva paleti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một cuộn chỉ được ném ra, vừa lăn đi vừa tự tháo ra;
mn76:17.17
evameva bāle ca paṇḍite ca sandhāvitvā saṁsaritvā dukkhassantaṁ karissantī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, sau khi lưu chuyển, luân hồi, cả kẻ ngu lẫn người trí sẽ chấm dứt khổ.”
mn76:17.18
Sace pana imassa bhoto satthuno saccaṁ vacanaṁ, akatena me ettha kataṁ, avusitena me ettha vusitaṁ.
If what that teacher says is true, both I who have not accomplished this and one who has accomplished it
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu lời vị thầy này đúng, thì trong việc này, ta chưa làm cũng như đã làm, chưa sống đời phạm hạnh cũng như đã sống.
mn76:17.19
Ubhopi mayaṁ ettha samasamā sāmaññaṁ pattā, yo cāhaṁ na vadāmi ‘ubho sandhāvitvā saṁsaritvā dukkhassantaṁ karissāmā’ti.
have attained exactly the same level. Yet I’m not one who says that after transmigrating both of us will make an end of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả hai chúng ta đều đạt kết quả ngang nhau trong đời sống sa-môn. Nhưng ta không nói rằng: “Sau khi lưu chuyển, luân hồi, cả hai chúng ta sẽ chấm dứt khổ.”
mn76:17.20
Atirekaṁ kho panimassa bhoto satthuno naggiyaṁ muṇḍiyaṁ ukkuṭikappadhānaṁ kesamassulocanaṁ, yohaṁ puttasambādhasayanaṁ ajjhāvasanto kāsikacandanaṁ paccanubhonto mālāgandhavilepanaṁ dhārento jātarūparajataṁ sādiyanto iminā bhotā satthārā samasamagatiko bhavissāmi abhisamparāyaṁ.
But it’s superfluous for this teacher to go nude, bald, persisting in squatting, tearing out their hair and beard. For I’m living at home with my children, using sandalwood imported from Kāsi, wearing garlands, fragrance, and makeup, and accepting gold and currency. Yet I’ll have exactly the same destiny in the next life as this teacher.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng việc vị thầy ấy sống khỏa thân, cạo trọc đầu, kiên trì ngồi xổm, nhổ tóc và râu thật là thừa. Còn ta sống tại gia với con cái, dùng gỗ đàn hương từ Kāsi, đeo vòng hoa, dùng hương thơm và dầu xức, nhận vàng bạc, mà đời sau sẽ có cùng cảnh ngộ như vị thầy ấy.
mn76:17.21
Sohaṁ kiṁ jānanto kiṁ passanto imasmiṁ satthari brahmacariyaṁ carissāmi?
What do I know or see that I should lead the spiritual life under this teacher?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy ta biết gì, thấy gì mà sống phạm hạnh dưới sự hướng dẫn của vị thầy này?’
mn76:17.22
‘So abrahmacariyavāso ayan’ti—
This negates the spiritual life.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhận ra rằng: ‘Đây là lối sống không phải phạm hạnh’,
mn76:17.23
iti viditvā tasmā brahmacariyā nibbijja pakkamati.
Realizing this, they leave disappointed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy biết rõ như vậy, chán ngán đời tu ấy rồi bỏ đi.
mn76:18.1
Ayaṁ kho, sandaka, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena catuttho abrahmacariyavāso akkhāto yattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ na vaseyya, vasanto ca nārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalaṁ.
This is the fourth way that negates the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, đó là lối sống không phải phạm hạnh thứ tư được Đức Thế Tôn, bậc biết và thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác chỉ ra. Ở đó, người có trí, trong khả năng của mình, sẽ không chọn sống phạm hạnh; nếu có sống như thế, người ấy cũng không thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.
mn76:19.1
Ime kho te, sandaka, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena cattāro abrahmacariyavāsā akkhātā yattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ na vaseyya, vasanto ca nārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalan”ti.
These are the four ways that negate the spiritual life that have been explained by the Blessed One, who knows and sees, the perfected one, the fully awakened Buddha. A sensible person would, to the best of their ability, not practice such spiritual paths, and if they did practice them, they wouldn’t succeed in the system of the skillful teaching.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, đó là bốn lối sống không phải phạm hạnh được Đức Thế Tôn, bậc biết và thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác chỉ ra. Ở đó, người có trí, trong khả năng của mình, sẽ không chọn sống phạm hạnh; nếu có sống như thế, người ấy cũng không thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.”
mn76:20.1
“Acchariyaṁ, bho ānanda, abbhutaṁ, bho ānanda.
“It’s incredible, worthy Ānanda, it’s amazing,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Ānanda, thật kỳ diệu! Thưa Tôn giả Ānanda, thật lạ thường!
mn76:20.2
Yāvañcidaṁ tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena cattāro abrahmacariyavāsāva samānā ‘abrahmacariyavāsā’ti akkhātā yattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ na vaseyya, vasanto ca nārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalanti.
how these four ways that negate the spiritual life have been explained by the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn, bậc biết và thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác đã chỉ rõ bốn lối sống thực sự không phải phạm hạnh là không phải phạm hạnh. Ở đó, người có trí, trong khả năng của mình, sẽ không chọn sống phạm hạnh; nếu có sống như thế, người ấy cũng không thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.
mn76:20.3
Katamāni pana tāni, bho ānanda, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena cattāri anassāsikāni brahmacariyāni akkhātāni yattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ na vaseyya, vasanto ca nārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalan”ti?
But worthy Ānanda, what are the four kinds of unreliable spiritual life?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng thưa Tôn giả Ānanda, bốn đường tu không đáng tin cậy được Đức Thế Tôn, bậc biết và thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác chỉ ra là những đường tu nào, mà ở đó người có trí, trong khả năng của mình, sẽ không chọn sống phạm hạnh; nếu có sống như thế, cũng không thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện?”
mn76:21.1
“Idha, sandaka, ekacco satthā sabbaññū sabbadassāvī aparisesaṁ ñāṇadassanaṁ paṭijānāti:
“Sandaka, take a certain teacher who claims to be all-knowing and all-seeing, to know and see everything without exception, thus:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Sandaka, ở đây có một vị thầy tự nhận là biết tất cả, thấy tất cả, có tri kiến trọn vẹn không thiếu sót:
mn76:21.2
‘carato ca me tiṭṭhato ca suttassa ca jāgarassa ca satataṁ samitaṁ ñāṇadassanaṁ paccupaṭṭhitan’ti.
‘Knowledge and vision are constantly and continually present to me, while walking, standing, sleeping, and waking.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Dù ta đi, đứng, ngủ hay thức, tri kiến luôn hiện diện nơi ta, liên tục không gián đoạn.’
mn76:21.3
So suññampi agāraṁ pavisati, piṇḍampi na labhati, kukkuropi ḍaṁsati, caṇḍenapi hatthinā samāgacchati, caṇḍenapi assena samāgacchati, caṇḍenapi goṇena samāgacchati, itthiyāpi purisassapi nāmampi gottampi pucchati, gāmassapi nigamassapi nāmampi maggampi pucchati.
They enter an empty house; they get no almsfood; a dog bites them; they encounter a wild elephant, a wild horse, and a wild cow; they ask the name and clan of a woman or man; they ask the name and path to a village or town.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nhưng vị ấy vào một ngôi nhà trống, không nhận được thức ăn khất thực, bị chó cắn, gặp voi dữ, gặp ngựa dữ, gặp bò dữ; vị ấy hỏi tên và họ của một người phụ nữ hay đàn ông, hỏi tên và đường đến một ngôi làng hay thị trấn.
mn76:21.4
So ‘kimidan’ti puṭṭho samāno ‘suññaṁ me agāraṁ pavisitabbaṁ ahosi’, tena pāvisiṁ; ‘piṇḍampi aladdhabbaṁ ahosi’, tena nālatthaṁ; ‘kukkurena ḍaṁsitabbaṁ ahosi’, tenamhi daṭṭho; ‘caṇḍena hatthinā samāgantabbaṁ ahosi’, tena samāgamiṁ; ‘caṇḍena assena samāgantabbaṁ ahosi’, tena samāgamiṁ; ‘caṇḍena goṇena samāgantabbaṁ ahosi’, tena samāgamiṁ; ‘itthiyāpi purisassapi nāmampi gottampi pucchitabbaṁ ahosi’, tena pucchiṁ; ‘gāmassapi nigamassapi nāmampi maggampi pucchitabbaṁ ahosi’, tena pucchinti.
When asked, ‘Why is this?’ they answer: ‘I had to enter an empty house, that’s why I entered it. I had to get no almsfood, that’s why I got none. I had to get bitten by a dog, that’s why I was bitten. I had to encounter a wild elephant, a wild horse, and a wild cow, that’s why I encountered them. I had to ask the name and clan of a woman or man, that’s why I asked. I had to ask the name and path to a village or town, that’s why I asked.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được hỏi: ‘Sao lại như vậy?’, vị ấy đáp: ‘Ta phải vào nhà trống, nên ta đã vào; ta phải không nhận được thức ăn khất thực, nên ta đã không nhận được; ta phải bị chó cắn, nên ta đã bị cắn; ta phải gặp voi dữ, nên ta đã gặp; ta phải gặp ngựa dữ, nên ta đã gặp; ta phải gặp bò dữ, nên ta đã gặp; ta phải hỏi tên và họ của một người phụ nữ hay đàn ông, nên ta đã hỏi; ta phải hỏi tên và đường đến một ngôi làng hay thị trấn, nên ta đã hỏi.’
mn76:22.1
Tatra, sandaka, viññū puriso iti paṭisañcikkhati:
A sensible person reflects on this matter in this way:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, về việc ấy, người có trí suy xét như sau:
mn76:22.2
‘ayaṁ kho bhavaṁ satthā sabbaññū sabbadassāvī aparisesaṁ ñāṇadassanaṁ paṭijānāti …pe… ‘gāmassapi nigamassapi nāmampi maggampi pucchitabbaṁ ahosi, tena pucchin’ti.
‘This teacher makes such a claim, but they answer in such a way.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị thầy này tự nhận là biết tất cả, thấy tất cả, có tri kiến trọn vẹn không thiếu sót… nhưng lại nói: “Ta phải hỏi tên và đường đến một ngôi làng hay thị trấn, nên ta đã hỏi.”’
mn76:22.3
So ‘anassāsikaṁ idaṁ brahmacariyan’ti—
This spiritual life is unreliable.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhận ra rằng: ‘Đây là đường tu không đáng tin cậy’,
mn76:22.4
iti viditvā tasmā brahmacariyā nibbijja pakkamati.
Realizing this, they leave disappointed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy biết rõ như vậy, chán ngán đời tu ấy rồi bỏ đi.
mn76:23.1
Idaṁ kho, sandaka, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena paṭhamaṁ anassāsikaṁ brahmacariyaṁ akkhātaṁ yattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ na vaseyya, vasanto ca nārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalaṁ.
This is the first kind of unreliable spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, đó là đường tu không đáng tin cậy thứ nhất được Đức Thế Tôn, bậc biết và thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác chỉ ra. Ở đó, người có trí, trong khả năng của mình, sẽ không chọn sống phạm hạnh; nếu có sống như thế, người ấy cũng không thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.
mn76:24.1
Puna caparaṁ, sandaka, idhekacco satthā anussaviko hoti anussavasacco.
Furthermore, take another teacher who is an oral transmitter, who takes oral transmission to be the truth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này Sandaka, có một vị thầy dựa vào lời truyền lại và xem những lời ấy là sự thật.
mn76:24.2
So anussavena itihitihaparamparāya piṭakasampadāya dhammaṁ deseti.
They teach by oral transmission, by the lineage of testament, by canonical authority.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy giảng pháp theo lời truyền lại, theo sự truyền nối từ đời này sang đời khác, theo kinh tạng được lưu truyền.
mn76:24.3
Anussavikassa kho pana, sandaka, satthuno anussavasaccassa sussutampi hoti dussutampi hoti tathāpi hoti aññathāpi hoti.
But when a teacher takes oral transmission to be the truth, some of that is well learned, some poorly learned, some true, and some otherwise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này Sandaka, đối với vị thầy dựa vào lời truyền lại và xem những lời ấy là sự thật, có điều được nghe đúng, có điều được nghe sai; có điều đúng như thật, có điều không đúng như thật.
mn76:25.1
Tatra, sandaka, viññū puriso iti paṭisañcikkhati:
A sensible person reflects on this matter in this way:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, về việc ấy, người có trí suy xét như sau:
mn76:25.2
‘ayaṁ kho bhavaṁ satthā anussaviko anussavasacco so anussavena itihitihaparamparāya piṭakasampadāya dhammaṁ deseti.
‘This teacher takes oral transmission to be the truth. He teaches by oral transmission, by the lineage of testament, by canonical authority.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị thầy này dựa vào lời truyền lại và xem những lời ấy là sự thật. Vị ấy giảng pháp theo lời truyền lại, theo sự truyền nối từ đời này sang đời khác, theo kinh tạng được lưu truyền.
mn76:25.3
Anussavikassa kho pana satthuno anussavasaccassa sussutampi hoti dussutampi hoti tathāpi hoti aññathāpi hoti’.
But when a teacher takes oral transmission to be the truth, some of that is well learned, some poorly learned, some true, and some otherwise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng đối với vị thầy dựa vào lời truyền lại và xem những lời ấy là sự thật, có điều được nghe đúng, có điều được nghe sai; có điều đúng như thật, có điều không đúng như thật.’
mn76:25.4
So ‘anassāsikaṁ idaṁ brahmacariyan’ti—
This spiritual life is unreliable.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhận ra rằng: ‘Đây là đường tu không đáng tin cậy’,
mn76:25.5
iti viditvā tasmā brahmacariyā nibbijja pakkamati.
Realizing this, they leave disappointed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy biết rõ như vậy, chán ngán đời tu ấy rồi bỏ đi.
mn76:26.1
Idaṁ kho, sandaka, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena dutiyaṁ anassāsikaṁ brahmacariyaṁ akkhātaṁ yattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ na vaseyya, vasanto ca nārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalaṁ.
This is the second kind of unreliable spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, đó là đường tu không đáng tin cậy thứ hai được Đức Thế Tôn, bậc biết và thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác chỉ ra. Ở đó, người có trí, trong khả năng của mình, sẽ không chọn sống phạm hạnh; nếu có sống như thế, người ấy cũng không thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.
mn76:27.1
Puna caparaṁ, sandaka, idhekacco satthā takkī hoti vīmaṁsī.
Furthermore, take another teacher who relies on logic and inquiry.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này Sandaka, có một vị thầy chuyên suy luận và tìm xét.
mn76:27.2
So takkapariyāhataṁ vīmaṁsānucaritaṁ sayampaṭibhānaṁ dhammaṁ deseti.
They teach what they have worked out by logic, following a line of inquiry, expressing their own perspective.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy giảng pháp dựa trên những điều mình suy luận ra, theo dòng tìm xét và những nhận định của riêng mình.
mn76:27.3
Takkissa kho pana, sandaka, satthuno vīmaṁsissa sutakkitampi hoti duttakkitampi hoti tathāpi hoti aññathāpi hoti.
But when a teacher relies on logic and inquiry, some of that is well reasoned, some poorly reasoned, some true, and some otherwise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này Sandaka, đối với vị thầy chuyên suy luận và tìm xét, có điều được suy luận đúng, có điều được suy luận sai; có điều đúng như thật, có điều không đúng như thật.
mn76:28.1
Tatra, sandaka, viññū puriso iti paṭisañcikkhati:
A sensible person reflects on this matter in this way:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, về việc ấy, người có trí suy xét như sau:
mn76:28.2
‘ayaṁ kho bhavaṁ satthā takkī vīmaṁsī.
‘This teacher relies on logic and inquiry.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị thầy này chuyên suy luận và tìm xét.
mn76:28.3
So takkapariyāhataṁ vīmaṁsānucaritaṁ sayampaṭibhānaṁ dhammaṁ deseti.
They teach what they have worked out by logic, following a line of inquiry, expressing their own perspective.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy giảng pháp dựa trên những điều mình suy luận ra, theo dòng tìm xét và những nhận định của riêng mình.
mn76:28.4
Takkissa kho pana satthuno vīmaṁsissa sutakkitampi hoti duttakkitampi hoti tathāpi hoti aññathāpi hoti’.
But when a teacher relies on logic and inquiry, some of that is well reasoned, some poorly reasoned, some true, and some otherwise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng đối với vị thầy chuyên suy luận và tìm xét, có điều được suy luận đúng, có điều được suy luận sai; có điều đúng như thật, có điều không đúng như thật.’
mn76:28.5
So ‘anassāsikaṁ idaṁ brahmacariyan’ti—
This spiritual life is unreliable.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhận ra rằng: ‘Đây là đường tu không đáng tin cậy’,
mn76:28.6
iti viditvā tasmā brahmacariyā nibbijja pakkamati.
Realizing this, they leave disappointed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy biết rõ như vậy, chán ngán đời tu ấy rồi bỏ đi.
mn76:29.1
Idaṁ kho, sandaka, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena tatiyaṁ anassāsikaṁ brahmacariyaṁ akkhātaṁ yattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ na vaseyya, vasanto ca nārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalaṁ.
This is the third kind of unreliable spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, đó là đường tu không đáng tin cậy thứ ba được Đức Thế Tôn, bậc biết và thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác chỉ ra. Ở đó, người có trí, trong khả năng của mình, sẽ không chọn sống phạm hạnh; nếu có sống như thế, người ấy cũng không thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.
mn76:30.1
Puna caparaṁ, sandaka, idhekacco satthā mando hoti momūho.
Furthermore, take another teacher who is dull and stupid.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này Sandaka, có một vị thầy chậm hiểu và mê muội.
mn76:30.2
So mandattā momūhattā tattha tattha pañhaṁ puṭṭho samāno vācāvikkhepaṁ āpajjati amarāvikkhepaṁ:
Because of that, whenever they’re asked a question, they resort to verbal flip-flops and endless flip-flops:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì chậm hiểu và mê muội, mỗi khi được hỏi về một vấn đề, vị ấy dùng lời lảng tránh, quanh co không dứt:
mn76:30.3
‘evantipi me no, tathātipi me no, aññathātipi me no, notipi me no, no notipi me no’ti.
‘I don’t say it’s like this. I don’t say it’s like that. I don’t say it’s otherwise. I don’t say it’s not so. And I don’t deny it’s not so.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi không nói là thế này. Tôi không nói là thế kia. Tôi không nói là khác đi. Tôi không nói là không phải. Tôi cũng không nói là không phải không phải.’
mn76:31.1
Tatra, sandaka, viññū puriso iti paṭisañcikkhati:
A sensible person reflects on this matter in this way:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, về việc ấy, người có trí suy xét như sau:
mn76:31.2
‘ayaṁ kho bhavaṁ satthā mando momūho.
‘This teacher is dull and stupid.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị thầy này chậm hiểu và mê muội.
mn76:31.3
So mandattā momūhattā tattha tattha pañhaṁ puṭṭho samāno vācāvikkhepaṁ āpajjati amarāvikkhepaṁ—
Because of that, whenever they’re asked a question, they resort to verbal flip-flops and endless flip-flops:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì chậm hiểu và mê muội, mỗi khi được hỏi về một vấn đề, vị ấy dùng lời lảng tránh, quanh co không dứt:
mn76:31.4
evantipi me no, tathātipi me no, aññathātipi me no, notipi me no, no notipi me no’ti.
“I don’t say it’s like this. I don’t say it’s like that. I don’t say it’s otherwise. I don’t say it’s not so. And I don’t deny it’s not so.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôi không nói là thế này. Tôi không nói là thế kia. Tôi không nói là khác đi. Tôi không nói là không phải. Tôi cũng không nói là không phải không phải.”’
mn76:31.5
So ‘anassāsikaṁ idaṁ brahmacariyan’ti—
This spiritual life is unreliable.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhận ra rằng: ‘Đây là đường tu không đáng tin cậy’,
mn76:31.6
iti viditvā tasmā brahmacariyā nibbijja pakkamati.
Realizing this, they leave disappointed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy biết rõ như vậy, chán ngán đời tu ấy rồi bỏ đi.
mn76:32.1
Idaṁ kho, sandaka, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena catutthaṁ anassāsikaṁ brahmacariyaṁ akkhātaṁ yattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ na vaseyya, vasanto ca nārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalaṁ.
This is the fourth kind of unreliable spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, đó là đường tu không đáng tin cậy thứ tư được Đức Thế Tôn, bậc biết và thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác chỉ ra. Ở đó, người có trí, trong khả năng của mình, sẽ không chọn sống phạm hạnh; nếu có sống như thế, người ấy cũng không thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.
mn76:33.1
Imāni kho tāni, sandaka, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena cattāri anassāsikāni brahmacariyāni akkhātāni yattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ na vaseyya, vasanto ca nārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalan”ti.
These are the four kinds of unreliable spiritual life that have been explained by the Blessed One, who knows and sees, the perfected one, the fully awakened Buddha. A sensible person would, to the best of their ability, not practice such spiritual paths, and if they did practice them, they wouldn’t complete the system of the skillful teaching.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, đó là bốn đường tu không đáng tin cậy được Đức Thế Tôn, bậc biết và thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác chỉ ra. Ở đó, người có trí, trong khả năng của mình, sẽ không chọn sống phạm hạnh; nếu có sống như thế, người ấy cũng không thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.”
mn76:34.1
“Acchariyaṁ, bho ānanda, abbhutaṁ, bho ānanda.
“It’s incredible, worthy Ānanda, it’s amazing,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Ānanda, thật kỳ diệu! Thưa Tôn giả Ānanda, thật lạ thường!
mn76:34.2
Yāvañcidaṁ tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena cattāri anassāsikāneva brahmacariyāni anassāsikāni brahmacariyānīti akkhātāni yattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ na vaseyya, vasanto ca nārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalaṁ.
how these four kinds of unreliable spiritual life have been explained by the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn, bậc biết và thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác đã chỉ rõ bốn đường tu thực sự không đáng tin cậy là không đáng tin cậy. Ở đó, người có trí, trong khả năng của mình, sẽ không chọn sống phạm hạnh; nếu có sống như thế, người ấy cũng không thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.
mn76:34.3
So pana, bho ānanda, satthā kiṁ vādī kiṁ akkhāyī yattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ vaseyya, vasanto ca ārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalan”ti.
But, worthy Ānanda, what would a teacher say and explain so that a sensible person would, to the best of their ability, practice such a spiritual path, and once practicing it, they would complete the system of the skillful teaching?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng thưa Tôn giả Ānanda, một vị thầy chủ trương điều gì, giảng dạy điều gì, mà ở đó người có trí sẽ sống phạm hạnh hết khả năng của mình, và khi sống như thế sẽ thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện?”
mn76:35-42.1
“Idha, sandaka, tathāgato loke uppajjati arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā …pe…
“Sandaka, it’s when a Realized One arises in the world, perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Sandaka, ở đây Như Lai xuất hiện ở đời, là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đầy đủ minh và hạnh, Thiện Thệ, hiểu biết thế gian, bậc dẫn dắt vô thượng những người cần được điều phục, thầy của chư thiên và loài người, bậc Giác Ngộ, Thế Tôn…
mn76:35-42.2
so ime pañca nīvaraṇe pahāya cetaso upakkilese paññāya dubbalīkaraṇe
He gives up these five hindrances, corruptions of the heart that weaken wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị tỳ-kheo ấy từ bỏ năm triền cái, những thứ làm tâm ô nhiễm và khiến trí tuệ suy yếu.
mn76:35-42.3
vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Then, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, he enters and remains in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoàn toàn lìa dục, lìa các pháp bất thiện, vị ấy chứng và an trú sơ thiền, có hỷ và lạc do viễn ly sinh, còn tầm và tứ.
mn76:35-42.4
Yasmiṁ kho, sandaka, satthari sāvako evarūpaṁ uḷāravisesaṁ adhigacchati tattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ vaseyya, vasanto ca ārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalaṁ.
A sensible person would, to the best of their ability, lead the spiritual life with a teacher under whom they achieve such a high distinction, and, once practicing it, they would complete the system of the skillful teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, dưới sự hướng dẫn của một vị thầy mà người đệ tử đạt được thành tựu cao quý, đặc biệt như vậy, người có trí sẽ sống phạm hạnh hết khả năng của mình; khi sống như thế, sẽ thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.
mn76:43.1
Puna caparaṁ, sandaka, bhikkhu vitakkavicārānaṁ vūpasamā …pe… dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, as the placing of the mind and keeping it connected are stilled, a mendicant … enters and remains in the second absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này Sandaka, khi tầm và tứ lắng xuống… vị tỳ-kheo chứng và an trú nhị thiền.
mn76:43.2
Yasmiṁ kho, sandaka, satthari sāvako evarūpaṁ uḷāravisesaṁ adhigacchati tattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ vaseyya, vasanto ca ārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, dưới sự hướng dẫn của một vị thầy mà người đệ tử đạt được thành tựu cao quý, đặc biệt như vậy, người có trí sẽ sống phạm hạnh hết khả năng của mình; khi sống như thế, sẽ thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.
mn76:44-45.1
Puna caparaṁ, sandaka, bhikkhu pītiyā ca virāgā upekkhako ca viharati …pe… tatiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
third absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này Sandaka, khi hỷ phai nhạt, vị tỳ-kheo sống với tâm xả… chứng và an trú tam thiền.
mn76:44-45.2
Yasmiṁ kho, sandaka, satthari sāvako evarūpaṁ uḷāravisesaṁ adhigacchati tattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ vaseyya, vasanto ca ārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, dưới sự hướng dẫn của một vị thầy mà người đệ tử đạt được thành tựu cao quý, đặc biệt như vậy, người có trí sẽ sống phạm hạnh hết khả năng của mình; khi sống như thế, sẽ thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.
mn76:46.1
Puna caparaṁ, sandaka, bhikkhu sukhassa ca pahānā …pe… catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
fourth absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này Sandaka, khi từ bỏ lạc… vị tỳ-kheo chứng và an trú tứ thiền.
mn76:46.2
Yasmiṁ kho, sandaka, satthari sāvako evarūpaṁ uḷāravisesaṁ adhigacchati tattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ vaseyya, vasanto ca ārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalaṁ.
A sensible person would, to the best of their ability, lead the spiritual life under a teacher who achieves such a high distinction, and, once practicing it, they would complete the system of the skillful teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, dưới sự hướng dẫn của một vị thầy mà người đệ tử đạt được thành tựu cao quý, đặc biệt như vậy, người có trí sẽ sống phạm hạnh hết khả năng của mình; khi sống như thế, sẽ thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.
mn76:47.1
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte pubbenivāsānussatiñāṇāya cittaṁ abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they extend it toward recollection of past lives.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với tâm định tĩnh, thanh tịnh, trong sáng, không tì vết, hết cấu uế, mềm dẻo, dễ sử dụng, vững vàng và không dao động như vậy, vị ấy hướng tâm đến trí nhớ lại những đời sống quá khứ.
mn76:47.2
So anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo …pe… iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati.
They recollect many kinds of past lives. That is: one, two, three, four, five, ten, twenty, thirty, forty, fifty, a hundred, a thousand, a hundred thousand rebirths; many eons of the world contracting, many eons of the world expanding, many eons of the world contracting and expanding. … They recollect their many kinds of past lives, with features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nhớ lại nhiều đời sống quá khứ, chẳng hạn một đời, hai đời… Như vậy, vị ấy nhớ lại nhiều đời sống quá khứ cùng các đặc điểm và chi tiết.
mn76:47.3
Yasmiṁ kho, sandaka, satthari sāvako evarūpaṁ uḷāravisesaṁ adhigacchati tattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ vaseyya, vasanto ca ārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalaṁ.
A sensible person would, to the best of their ability, lead the spiritual life with a teacher under whom they achieve such a high distinction, and, once practicing it, they would complete the system of the skillful teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, dưới sự hướng dẫn của một vị thầy mà người đệ tử đạt được thành tựu cao quý, đặc biệt như vậy, người có trí sẽ sống phạm hạnh hết khả năng của mình; khi sống như thế, sẽ thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.
mn76:48.1
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte sattānaṁ cutūpapātañāṇāya cittaṁ abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they extend it toward knowledge of the death and rebirth of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với tâm định tĩnh, thanh tịnh, trong sáng, không tì vết, hết cấu uế, mềm dẻo, dễ sử dụng, vững vàng và không dao động như vậy, vị ấy hướng tâm đến trí biết sự chết và tái sinh của chúng sinh.
mn76:48.2
So dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passati cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate …pe… yathākammūpage satte pajānāti.
With clairvoyance that is purified and superhuman, they see sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place. … They understand how sentient beings pass on according to their deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thiên nhãn thanh tịnh, vượt hơn mắt người, vị ấy thấy chúng sinh chết đi và tái sinh: kẻ thấp kém, người cao quý, kẻ đẹp đẽ, người xấu xí, kẻ đến cõi lành, người đến cõi dữ… Vị ấy biết chúng sinh đi theo nghiệp của mình.
mn76:48.3
Yasmiṁ kho, sandaka, satthari sāvako evarūpaṁ uḷāravisesaṁ adhigacchati tattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ vaseyya, vasanto ca ārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalaṁ.
A sensible person would, to the best of their ability, lead the spiritual life with a teacher under whom they achieve such a high distinction, and, once practicing it, they would complete the system of the skillful teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, dưới sự hướng dẫn của một vị thầy mà người đệ tử đạt được thành tựu cao quý, đặc biệt như vậy, người có trí sẽ sống phạm hạnh hết khả năng của mình; khi sống như thế, sẽ thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.
mn76:49.1
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte āsavānaṁ khayañāṇāya cittaṁ abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they extend it toward knowledge of the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với tâm định tĩnh, thanh tịnh, trong sáng, không tì vết, hết cấu uế, mềm dẻo, dễ sử dụng, vững vàng và không dao động như vậy, vị ấy hướng tâm đến trí biết sự đoạn tận các lậu hoặc.
mn76:49.2
So ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti;
They truly understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết đúng như thật: ‘Đây là khổ’; biết đúng như thật: ‘Đây là nguồn gốc của khổ’; biết đúng như thật: ‘Đây là sự chấm dứt khổ’; biết đúng như thật: ‘Đây là con đường đưa đến sự chấm dứt khổ.’
mn76:49.3
‘ime āsavā’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ āsavasamudayo’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ āsavanirodho’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ āsavanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
They truly understand: ‘These are defilements’ … ‘This is the origin of defilements’ … ‘This is the cessation of defilements’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of defilements’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết đúng như thật: ‘Đây là các lậu hoặc’; biết đúng như thật: ‘Đây là nguồn gốc của các lậu hoặc’; biết đúng như thật: ‘Đây là sự chấm dứt các lậu hoặc’; biết đúng như thật: ‘Đây là con đường đưa đến sự chấm dứt các lậu hoặc.’
mn76:50.1
Tassa evaṁ jānato evaṁ passato kāmāsavāpi cittaṁ vimuccati, bhavāsavāpi cittaṁ vimuccati, avijjāsavāpi cittaṁ vimuccati.
Knowing and seeing like this, their mind is freed from the defilements of sensuality, desire to be reborn, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do biết như vậy, thấy như vậy, tâm vị ấy được giải thoát khỏi dục lậu, được giải thoát khỏi hữu lậu, được giải thoát khỏi vô minh lậu.
mn76:50.2
Vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.
When they’re freed, they know they’re freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi đã giải thoát, vị ấy biết: ‘Đã giải thoát.’
mn76:50.3
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāti.
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết: ‘Sinh đã tận, phạm hạnh đã hoàn thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lại trạng thái hiện hữu này nữa.’
mn76:50.4
Yasmiṁ kho, sandaka, satthari sāvako evarūpaṁ uḷāravisesaṁ adhigacchati tattha viññū puriso sasakkaṁ brahmacariyaṁ vaseyya, vasanto ca ārādheyya ñāyaṁ dhammaṁ kusalan”ti.
A sensible person would, to the best of their ability, lead the spiritual life with a teacher under whom they achieve such a high distinction, and, once practicing it, they would complete the system of the skillful teaching.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, dưới sự hướng dẫn của một vị thầy mà người đệ tử đạt được thành tựu cao quý, đặc biệt như vậy, người có trí sẽ sống phạm hạnh hết khả năng của mình; khi sống như thế, sẽ thành tựu con đường đúng đắn của pháp thiện.”
mn76:51.1
“Yo pana so, bho ānanda, bhikkhu arahaṁ khīṇāsavo vusitavā katakaraṇīyo ohitabhāro anuppattasadattho parikkhīṇabhavasaṁyojano sammadaññā vimutto paribhuñjeyya so kāme”ti?
“But worthy Ānanda, when a mendicant is perfected—with defilements ended, who has completed the spiritual journey, done what had to be done, laid down the burden, achieved their heart’s goal, utterly ended the fetter of continued existence, and is rightly freed through enlightenment—could they still enjoy sensual pleasures?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Ānanda, một vị tỳ-kheo là bậc A-la-hán, các lậu hoặc đã tận, đã hoàn thành phạm hạnh, đã làm xong việc cần làm, đã đặt gánh nặng xuống, đã đạt mục đích của mình, đã đoạn tận những trói buộc vào sự hiện hữu, đã giải thoát nhờ chánh trí, còn có thể hưởng các dục không?”
mn76:51.2
“Yo so, sandaka, bhikkhu arahaṁ khīṇāsavo vusitavā katakaraṇīyo ohitabhāro anuppattasadattho parikkhīṇabhavasaṁyojano sammadaññāvimutto, abhabbo so pañcaṭṭhānāni ajjhācarituṁ.
“Sandaka, a mendicant who is perfected—with defilements ended, who has completed the spiritual journey, done what had to be done, laid down the burden, achieved their heart’s goal, utterly ended the fetter of continued existence, and is rightly freed through enlightenment—can’t transgress in five respects.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Sandaka, vị tỳ-kheo là bậc A-la-hán, các lậu hoặc đã tận, đã hoàn thành phạm hạnh, đã làm xong việc cần làm, đã đặt gánh nặng xuống, đã đạt mục đích của mình, đã đoạn tận những trói buộc vào sự hiện hữu, đã giải thoát nhờ chánh trí không thể vi phạm năm điều.
mn76:51.3
Abhabbo khīṇāsavo bhikkhu sañcicca pāṇaṁ jīvitā voropetuṁ, abhabbo khīṇāsavo bhikkhu adinnaṁ theyyasaṅkhātaṁ ādātuṁ, abhabbo khīṇāsavo bhikkhu methunaṁ dhammaṁ paṭisevetuṁ, abhabbo khīṇāsavo bhikkhu sampajānamusā bhāsituṁ, abhabbo khīṇāsavo bhikkhu sannidhikārakaṁ kāme paribhuñjituṁ, seyyathāpi pubbe agāriyabhūto.
A mendicant with defilements ended can’t deliberately take the life of a living creature, take something with the intention to steal, have sex, tell a deliberate lie, or store up goods for their own enjoyment like they used to as a layperson.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị tỳ-kheo đã hết lậu hoặc không thể cố ý tước đoạt mạng sống của một sinh vật; vị tỳ-kheo đã hết lậu hoặc không thể lấy của không cho với ý định trộm cắp; vị tỳ-kheo đã hết lậu hoặc không thể quan hệ tình dục; vị tỳ-kheo đã hết lậu hoặc không thể cố ý nói dối; vị tỳ-kheo đã hết lậu hoặc không thể tích trữ để hưởng các dục như trước kia khi còn tại gia.
mn76:51.4
Yo so, sandaka, bhikkhu arahaṁ khīṇāsavo vusitavā katakaraṇīyo ohitabhāro anuppattasadattho parikkhīṇabhavasaṁyojano sammadaññāvimutto, abhabbo so imāni pañcaṭṭhānāni ajjhācaritun”ti.
A mendicant who is perfected can’t transgress in these five respects.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, vị tỳ-kheo là bậc A-la-hán, các lậu hoặc đã tận, đã hoàn thành phạm hạnh, đã làm xong việc cần làm, đã đặt gánh nặng xuống, đã đạt mục đích của mình, đã đoạn tận những trói buộc vào sự hiện hữu, đã giải thoát nhờ chánh trí không thể vi phạm năm điều này.”
mn76:52.1
“Yo pana so, bho ānanda, bhikkhu arahaṁ khīṇāsavo vusitavā katakaraṇīyo ohitabhāro anuppattasadattho parikkhīṇabhavasaṁyojano sammadaññāvimutto tassa carato ceva tiṭṭhato ca suttassa ca jāgarassa ca satataṁ samitaṁ ñāṇadassanaṁ paccupaṭṭhitaṁ:
“But worthy Ānanda, when a mendicant is perfected, would the knowledge and vision that their defilements are ended be constantly and continually present to them, while walking, standing, sleeping, and waking?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Ānanda, đối với vị tỳ-kheo là bậc A-la-hán, các lậu hoặc đã tận, đã hoàn thành phạm hạnh, đã làm xong việc cần làm, đã đặt gánh nặng xuống, đã đạt mục đích của mình, đã đoạn tận những trói buộc vào sự hiện hữu, đã giải thoát nhờ chánh trí, khi đi, đứng, ngủ hay thức, tri kiến có luôn hiện diện liên tục không gián đoạn rằng:
mn76:52.2
‘khīṇā me āsavā’”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các lậu hoặc của ta đã tận’ không?”
mn76:52.3
“Tena hi, sandaka, upamaṁ te karissāmi;
“Well then, Sandaka, I shall give you a simile.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy này Sandaka, tôi sẽ đưa ra một ví dụ cho ông.
mn76:52.4
upamāyapidhekacce viññū purisā bhāsitassa atthaṁ ājānanti.
For by means of a simile some sensible people understand the meaning of what is said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ ví dụ, một số người có trí hiểu được ý nghĩa của lời nói.
mn76:52.5
Seyyathāpi, sandaka, purisassa hatthapādā chinnā;
Suppose there was a person whose hands and feet had been amputated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Sandaka, ví như một người đã bị chặt tay chân.
mn76:52.6
tassa carato ceva tiṭṭhato ca suttassa ca jāgarassa ca satataṁ samitaṁ jānāti:
Would they be aware that their hands and feet had been amputated constantly and continually, while walking, standing, sleeping, and waking?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi đi, đứng, ngủ hay thức, người ấy có luôn biết liên tục không gián đoạn rằng:
mn76:52.7
‘chinnā me hatthapādā’ti, udāhu paccavekkhamāno jānāti:
Or would they be aware of it only when they checked it?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tay chân của ta đã bị chặt’ không? Hay chỉ khi xem xét lại, người ấy mới biết:
mn76:52.8
‘chinnā me hatthapādā’”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tay chân của ta đã bị chặt’?”
mn76:52.9
“Na kho, bho ānanda, so puriso satataṁ samitaṁ jānāti:
“They wouldn’t be aware of it constantly,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Ānanda, người ấy không luôn biết liên tục không gián đoạn rằng:
mn76:52.10
‘chinnā me hatthapādā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tay chân của ta đã bị chặt.’
mn76:52.11
Api ca kho pana naṁ paccavekkhamāno jānāti:
only when they checked it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi xem xét lại, người ấy biết:
mn76:52.12
‘chinnā me hatthapādā’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tay chân của ta đã bị chặt.’”
mn76:52.13
“Evameva kho, sandaka, yo so bhikkhu arahaṁ khīṇāsavo vusitavā katakaraṇīyo ohitabhāro anuppattasadattho parikkhīṇabhavasaṁyojano sammadaññāvimutto tassa carato ceva tiṭṭhato ca suttassa ca jāgarassa ca satataṁ samitaṁ ñāṇadassanaṁ na paccupaṭṭhitaṁ:
“In the same way, when a mendicant is perfected, the knowledge and vision that their defilements are ended is not constantly and continually present to them, while walking, standing, sleeping, and waking.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, này Sandaka, đối với vị tỳ-kheo là bậc A-la-hán, các lậu hoặc đã tận, đã hoàn thành phạm hạnh, đã làm xong việc cần làm, đã đặt gánh nặng xuống, đã đạt mục đích của mình, đã đoạn tận những trói buộc vào sự hiện hữu, đã giải thoát nhờ chánh trí, khi đi, đứng, ngủ hay thức, tri kiến không luôn hiện diện liên tục không gián đoạn rằng:
mn76:52.14
‘khīṇā me āsavā’ti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các lậu hoặc của ta đã tận.’
mn76:52.15
api ca kho pana naṁ paccavekkhamāno jānāti:
Rather, they are aware of it only when they checked it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi xem xét lại, vị ấy biết:
mn76:52.16
‘khīṇā me āsavā’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các lậu hoặc của ta đã tận.’”
mn76:53.1
“Kīvabahukā pana, bho ānanda, imasmiṁ dhammavinaye niyyātāro”ti?
“But Reverend Ānanda, in this teaching and training, how many are emancipated?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Ānanda, trong Pháp và Luật này, có bao nhiêu người đã được giải thoát?”
mn76:53.2
“Na kho, sandaka, ekaṁyeva sataṁ na dve satāni na tīṇi satāni na cattāri satāni na pañca satāni, atha kho bhiyyova ye imasmiṁ dhammavinaye niyyātāro”ti.
“There are not just one hundred who are emancipated, Sandaka, or two or three or four or five hundred, but many more than that in this teaching and training.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Sandaka, những người đã được giải thoát trong Pháp và Luật này không chỉ một trăm, hai trăm, ba trăm, bốn trăm hay năm trăm, mà còn nhiều hơn thế nữa.”
mn76:53.3
“Acchariyaṁ, bho ānanda, abbhutaṁ, bho ānanda.
“It’s incredible, worthy Ānanda, it’s amazing!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Ānanda, thật kỳ diệu! Thưa Tôn giả Ānanda, thật lạ thường!
mn76:53.4
Na ca nāma sadhammokkaṁsanā bhavissati, na paradhammavambhanā, āyatane ca dhammadesanā tāva bahukā ca niyyātāro paññāyissanti.
Namely, that there’s no glorifying one’s own teaching and putting down the teaching of others. The Dhamma is taught in its own field, and so many emancipated are recognized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tự đề cao pháp của mình, không hạ thấp pháp của người khác, lại giảng pháp đúng chỗ, và có nhiều người được giải thoát đến thế!
mn76:53.5
Ime panājīvakā puttamatāya puttā attānañceva ukkaṁsenti, pare ca vambhenti tayo ceva niyyātāro paññapenti, seyyathidaṁ—
But these Ājīvakas, sons of she whose sons are dead, glorify themselves and put others down. And they only recognize three who have been emancipated:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn các đạo sĩ Ājīvaka này, những đứa con của bà mẹ mất con, thì tự đề cao mình và hạ thấp người khác. Họ chỉ công nhận ba người đã được giải thoát, đó là:
mn76:53.6
nandaṁ vacchaṁ, kisaṁ saṅkiccaṁ, makkhaliṁ gosālan”ti.
Nanda Vaccha, Kisa Saṅkicca, and the bamboo-staffed ascetic Gosāla.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nanda Vaccha, Kisa Saṅkicca và Makkhali Gosāla.”
mn76:54.1
Atha kho sandako paribbājako sakaṁ parisaṁ āmantesi:
Then the wanderer Sandaka addressed his own assembly,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Du sĩ Sandaka liền nói với hội chúng của mình:
mn76:54.2
“carantu bhonto samaṇe gotame brahmacariyavāso.
“Go, good fellows. The spiritual life is lived under the ascetic Gotama.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các vị hãy đi sống phạm hạnh dưới sự hướng dẫn của Sa-môn Gotama.
mn76:54.3
Na dāni sukaraṁ amhehi lābhasakkārasiloke pariccajitun”ti.
It’s not easy for me to forsake possessions, honor, or popularity now.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bây giờ, chúng tôi không dễ gì từ bỏ lợi dưỡng, sự cung kính và danh tiếng.”
mn76:54.4
Iti hidaṁ sandako paribbājako sakaṁ parisaṁ uyyojesi bhagavati brahmacariyeti.
And that’s how the wanderer Sandaka sent his own assembly to lead the spiritual life under the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, du sĩ Sandaka đã khuyến khích hội chúng của mình đi sống phạm hạnh dưới sự hướng dẫn của Đức Thế Tôn.
mn76:54.5
Sandakasuttaṁ niṭṭhitaṁ chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sandaka, bài thứ sáu, kết thúc.