← Kinh Tiểu Bộ

UD2.1 · Khuddaka Nikāya

Kinh Mucalinda

Mucalindasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 20 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 24a6704f-fc38-426f-afdf-e36ecd2c44a6 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: ff934f147578ed6e7de3ea8b7c5796fba08624496229fa32857e5a236a8cc82e

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 20 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e1550f4a-abc5-4af8-8643-1da6d7c5352d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: ff934f147578ed6e7de3ea8b7c5796fba08624496229fa32857e5a236a8cc82e

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.64/10

Người/công cụ đánh giá: deepseek-v4.1-flash.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9.4
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

20/20 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

19/20 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

20/20 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Udāna 2.1
Heartfelt Sayings 2.1
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Phật Tự Thuyết 2.1
Mucalindasutta
With Mucalinda
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Mucalinda
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy:
ekaṁ samayaṁ bhagavā uruvelāyaṁ viharati najjā nerañjarāya tīre mucalindamūle paṭhamābhisambuddho.
At one time, when he was first awakened, the Buddha was staying in Uruvelā at the root of the Mucalinda tree on the bank of the Nerañjarā River.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, khi mới giác ngộ, Đức Thế Tôn trú tại Uruvelā, bên bờ sông Nerañjarā, dưới gốc cây Mucalinda.
Tena kho pana samayena bhagavā sattāhaṁ ekapallaṅkena nisinno hoti vimuttisukhapaṭisaṁvedī.
There the Buddha sat cross-legged for seven days without moving, experiencing the bliss of freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc bấy giờ, Đức Thế Tôn ngồi kiết già suốt bảy ngày không đổi thế, thọ hưởng an lạc giải thoát.
Tena kho pana samayena mahā akālamegho udapādi sattāhavaddalikā sītavātaduddinī.
Just then a large storm blew up out of season, bringing seven days of precipitation, with cold winds and overcast skies.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc bấy giờ, một cơn mưa lớn trái mùa nổi lên, mưa suốt bảy ngày, với gió lạnh và trời u ám.
Atha kho mucalindo nāgarājā sakabhavanā nikkhamitvā bhagavato kāyaṁ sattakkhattuṁ bhogehi parikkhipitvā uparimuddhani mahantaṁ phaṇaṁ vihacca aṭṭhāsi:
Mucalinda, the dragon king, came out from his abode, encircled the Buddha’s body with seven coils and spread his large hood over his head, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi long vương Mucalinda ra khỏi trú xứ của mình, dùng thân quấn quanh thân Đức Thế Tôn bảy vòng, rồi xòe chiếc mang lớn trên đầu Ngài và đứng đó:
“mā bhagavantaṁ sītaṁ, mā bhagavantaṁ uṇhaṁ, mā bhagavantaṁ ḍaṁsamakasavātātapasarīsapasamphasso”ti.
“May the Buddha not be hot or cold, nor be bothered by flies, mosquitoes, wind, sun, or reptiles.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Mong Đức Thế Tôn không lạnh, không nóng, không bị ruồi, muỗi, gió, mặt trời, bò sát chạm vào.”
Atha kho bhagavā tassa sattāhassa accayena tamhā samādhimhā vuṭṭhāsi.
When seven days had passed, the Buddha emerged from that state of immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi bảy ngày đã qua, Đức Thế Tôn xuất khỏi định ấy.
Atha kho mucalindo nāgarājā viddhaṁ vigatavalāhakaṁ devaṁ viditvā bhagavato kāyā bhoge viniveṭhetvā sakavaṇṇaṁ paṭisaṁharitvā māṇavakavaṇṇaṁ abhinimminitvā bhagavato purato aṭṭhāsi pañjaliko bhagavantaṁ namassamāno.
When he knew the heavens were clear and cloudless, Mucalinda unwrapped his coils from the Buddha’s body. Hiding his own form, he manifested in the form of a brahmin youth. He stood in front of the Buddha, venerating him with cupped palms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi long vương Mucalinda, biết trời đã quang đãng không còn mây, liền tháo các vòng khỏi thân Đức Thế Tôn, thu lại hình dạng của mình, hiện thành hình một thanh niên Bà-la-môn, đứng trước Đức Thế Tôn, chắp tay đảnh lễ Ngài.
Atha kho bhagavā etamatthaṁ viditvā tāyaṁ velāyaṁ imaṁ udānaṁ udānesi:
Then, understanding this matter, on that occasion the Buddha expressed this heartfelt sentiment:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Thế Tôn, sau khi thắng tri ý nghĩa ấy, ngay lúc đó thốt lên lời cảm hứng:
“Sukho viveko tuṭṭhassa,
“Seclusion is happiness for the contented
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Viễn ly là an lạc cho người biết đủ,
sutadhammassa passato;
who see the teaching they have learned.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người đã nghe pháp và thấy pháp;
Abyāpajjaṁ sukhaṁ loke,
Kindness for the world is happiness
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không hại là an lạc ở đời,
pāṇabhūtesu saṁyamo.
for one who’d not harm a living creature.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và tự chế đối với các loài chúng sinh.
Sukhā virāgatā loke,
Dispassion for the world is happiness
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ly tham là an lạc ở đời,
kāmānaṁ samatikkamo;
for one who has gone beyond sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là sự vượt qua các dục;
Asmimānassa yo vinayo,
But dispelling the conceit ‘I am’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng sự trừ diệt ngã mạn,
etaṁ ve paramaṁ sukhan”ti.
is truly the ultimate happiness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ấy thật là an lạc tối thượng.”
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.