Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
16/16 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
15/16 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
16/16 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn22.98:0.1
Saṁyutta Nikāya 22.98
Linked Discourses 22.98
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 22.98
sn22.98:0.2
10. Pupphavagga
10. Flowers
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
10. Phẩm Hoa
sn22.98:0.3
Suddhikasutta
Plain Version
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Thanh Tịnh
sn22.98:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn22.98:1.2
Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
Seated to one side, that mendicant said to the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngồi một bên, vị tỳ-kheo ấy bạch Đức Thế Tôn:
sn22.98:1.3
“atthi nu kho, bhante, kiñci rūpaṁ, yaṁ rūpaṁ niccaṁ dhuvaṁ sassataṁ avipariṇāmadhammaṁ sassatisamaṁ tatheva ṭhassati?
“Sir, is there any form at all that’s permanent, everlasting, eternal, imperishable, and will last forever and ever?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, có sắc nào mà sắc ấy là thường còn, bền vững, thường hằng, không chịu biến hoại, như thường hằng mà trú y như vậy?
sn22.98:1.4
Atthi nu kho, bhante, kāci vedanā …pe…
Is there any feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, có cảm thọ nào …
sn22.98:1.5
kāci saññā …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có tưởng nào …
sn22.98:1.6
keci saṅkhārā …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có các hành nào …
sn22.98:1.7
kiñci viññāṇaṁ, yaṁ viññāṇaṁ niccaṁ dhuvaṁ sassataṁ avipariṇāmadhammaṁ sassatisamaṁ tatheva ṭhassatī”ti?
consciousness at all that’s permanent, everlasting, eternal, imperishable, and will last forever and ever?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có thức nào mà thức ấy là thường còn, bền vững, thường hằng, không chịu biến hoại, như thường hằng mà trú y như vậy”ti?
sn22.98:1.8
“Natthi kho, bhikkhu, kiñci rūpaṁ yaṁ rūpaṁ niccaṁ dhuvaṁ sassataṁ avipariṇāmadhammaṁ sassatisamaṁ tatheva ṭhassati.
“Mendicant, there is no form at all that’s permanent, everlasting, eternal, imperishable, and will last forever and ever.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, không có sắc nào mà sắc ấy là thường còn, bền vững, thường hằng, không chịu biến hoại, như thường hằng mà trú y như vậy.
sn22.98:1.9
Natthi kho, bhikkhu, kāci vedanā …
There’s no feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này tỳ-kheo, không có cảm thọ nào …
sn22.98:1.10
kāci saññā …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không có tưởng nào …
sn22.98:1.11
keci saṅkhārā …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không có các hành nào …
sn22.98:1.12
kiñci viññāṇaṁ, yaṁ viññāṇaṁ niccaṁ dhuvaṁ sassataṁ avipariṇāmadhammaṁ sassatisamaṁ tatheva ṭhassatī”ti.
consciousness at all that’s permanent, everlasting, eternal, imperishable, and will last forever and ever.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không có thức nào mà thức ấy là thường còn, bền vững, thường hằng, không chịu biến hoại, như thường hằng mà trú y như vậy”ti.
sn22.98:1.13
Chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ sáu.