Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
13/13 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
11/13 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
13/13 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn25.5:0.1
Saṁyutta Nikāya 25.5
Linked Discourses 25.5
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 25.5
sn25.5:0.2
1. Cakkhuvagga
1. The Eye
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Mắt
sn25.5:0.3
Samphassajasutta
Feeling
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sinh Từ Xúc Chạm
sn25.5:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn25.5:1.2
“Cakkhusamphassajā, bhikkhave, vedanā aniccā vipariṇāmī aññathābhāvī;
“Mendicants, feeling born of eye contact is impermanent, decaying, and perishing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, cảm thọ do sự xúc chạm qua mắt sinh ra là vô thường, chuyển biến, khác thường;
sn25.5:1.3
sotasamphassajā vedanā …pe…
Feeling born of ear contact,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ do sự xúc chạm qua tai sinh ra …
sn25.5:1.4
ghānasamphassajā vedanā …pe…
feeling born of nose contact,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ do sự xúc chạm qua mũi sinh ra …
sn25.5:1.5
jivhāsamphassajā vedanā …pe…
feeling born of tongue contact,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ do sự xúc chạm qua lưỡi sinh ra …
sn25.5:1.6
kāyasamphassajā vedanā …pe…
feeling born of body contact,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ do sự xúc chạm qua thân sinh ra …
sn25.5:1.7
manosamphassajā vedanā aniccā vipariṇāmī aññathābhāvī.
and feeling born of mind contact are impermanent, decaying, and perishing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ do sự xúc chạm qua tâm sinh ra là vô thường, chuyển biến, khác thường.
sn25.5:1.8
Yo, bhikkhave, ime dhamme evaṁ saddahati adhimuccati, ayaṁ vuccati ‘saddhānusārī …pe…
Someone who has faith and confidence in these teachings is called a follower by faith. …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, vị ấy tin tưởng như vậy vào những pháp này và đạt đến chỗ không lưỡng nghi, thì vị ấy được gọi là ‘bậc thọ trì theo tín …
sn25.5:1.9
sambodhiparāyano’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hướng về giác ngộ’”ti.
sn25.5:1.10
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.