← Kinh Tương Ưng Bộ

SN41.3 · Saṁyutta Nikāya

SN41.3

1. Cittavagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

73/73 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

70/73 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 41.3
Linked Discourses 41.3
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
1. Cittavagga
1. With Citta
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dutiyaisidattasutta
With Isidatta (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ekaṁ samayaṁ sambahulā therā bhikkhū macchikāsaṇḍe viharanti ambāṭakavane.
At one time several senior mendicants were staying near Macchikāsaṇḍa in the Wild Mango Grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho citto gahapati yena therā bhikkhū tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā there bhikkhū abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho citto gahapati there bhikkhū etadavoca:
Then Citta the householder went up to them, bowed, sat down to one side, and said to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“adhivāsentu me, bhante, therā svātanāya bhattan”ti.
“Sirs, would the senior monks please accept tomorrow’s meal from me?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Adhivāsesuṁ kho therā bhikkhū tuṇhībhāvena.
They consented with silence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho citto gahapati therānaṁ bhikkhūnaṁ adhivāsanaṁ viditvā uṭṭhāyāsanā there bhikkhū abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā pakkāmi.
Then, knowing that the senior mendicants had consented, Citta rose from his seat, bowed, and respectfully circled them, keeping them on his right, before leaving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho therā bhikkhū tassā rattiyā accayena pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya yena cittassa gahapatissa nivesanaṁ tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā paññatte āsane nisīdiṁsu.
Then when the night had passed, the senior mendicants robed up in the morning and, taking their bowls and robes, went to Citta’s home, and sat down on the seats spread out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho citto gahapati yena therā bhikkhū tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā there bhikkhū abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho citto gahapati āyasmantaṁ theraṁ etadavoca:
So he went up to them, bowed, sat down to one side, and said to the senior venerable:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“yā imā, bhante thera, anekavihitā diṭṭhiyo loke uppajjanti:
“Honorable Senior, there are many different views that arise in the world. For example:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘sassato lokoti vā, asassato lokoti vā, antavā lokoti vā, anantavā lokoti vā, taṁ jīvaṁ taṁ sarīranti vā, aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīranti vā, hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā, na hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā, hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā, neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vā.
the cosmos is eternal, or not eternal, or finite, or infinite; the soul and the body are one and the same, or the soul is one thing, the body another; after death, a realized one still exists, or no longer exists, or both still exists and no longer exists, or neither still exists nor no longer exists.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yāni cimāni dvāsaṭṭhi diṭṭhigatāni brahmajāle bhaṇitāni;
And also the sixty-two misconceptions spoken of in ‘The Divine Net’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
imā nu kho, bhante, diṭṭhiyo kismiṁ sati honti, kismiṁ asati na hontī”ti?
When what exists do these views come to be? When what doesn’t exist do these views not come to be?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ vutte, āyasmā thero tuṇhī ahosi.
When he said this, the senior venerable kept silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dutiyampi kho citto gahapati …pe…
For a second time …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tatiyampi kho citto gahapati āyasmantaṁ theraṁ etadavoca:
And for a third time, Citta said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“yā imā, bhante thera, anekavihitā diṭṭhiyo loke uppajjanti—
“Honorable Senior, there are many different views that arise in the world. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sassato lokoti vā, asassato lokoti vā, antavā lokoti vā, anantavā lokoti vā, taṁ jīvaṁ taṁ sarīranti vā, aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīranti vā, hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā, na hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā, hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā, neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā.
the cosmos is eternal, or not eternal, or finite, or infinite; the soul and the body are one and the same, or the soul is one thing, the body another; after death, a realized one still exists, or no longer exists, or both still exists and no longer exists, or neither still exists nor no longer exists.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yāni cimāni dvāsaṭṭhi diṭṭhigatāni brahmajāle bhaṇitāni;
And also the sixty-two misconceptions spoken of in the Divine Net.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
imā nu kho, bhante, diṭṭhiyo kismiṁ sati honti, kismiṁ asati na hontī”ti?
When what exists do these views come to be? When what doesn’t exist do these views not come to be?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tatiyampi kho āyasmā thero tuṇhī ahosi.
And a second time and a third time the senior venerable kept silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tena kho pana samayena āyasmā isidatto tasmiṁ bhikkhusaṅghe sabbanavako hoti.
Now at that time Venerable Isidatta was the most junior mendicant in that Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho āyasmā isidatto āyasmantaṁ theraṁ etadavoca:
He said to the senior venerable,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“byākaromahaṁ, bhante thera, cittassa gahapatino etaṁ pañhan”ti?
“Honorable Senior, may I answer Citta’s question?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Byākarohi tvaṁ, āvuso isidatta, cittassa gahapatino etaṁ pañhan”ti.
“Answer it, Reverend Isidatta.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Evañhi tvaṁ, gahapati, pucchasi:
“Householder, is this your question:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘yā imā, bhante thera, anekavihitā diṭṭhiyo loke uppajjanti—
‘There are many different views that arise in the world …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sassato lokoti vā …pe…;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
imā nu kho, bhante, diṭṭhiyo kismiṁ sati honti, kismiṁ asati na hontī’”ti?
When what exists do these views come to be? When what doesn’t exist do these views not come to be?’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Yā imā, gahapati, anekavihitā diṭṭhiyo loke uppajjanti:
“Householder, there are many different views that arise in the world. For example:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘sassato lokoti vā, asassato lokoti vā, antavā lokoti vā anantavā lokoti vā, taṁ jīvaṁ taṁ sarīranti vā, aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīranti vā, hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā, na hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā, hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā, neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā.
the cosmos is eternal, or not eternal, or finite, or infinite; the soul and the body are one and the same, or the soul is one thing, the body another; after death, a realized one still exists, or no longer exists, or both still exists and no longer exists, or neither still exists nor no longer exists.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yāni cimāni dvāsaṭṭhi diṭṭhigatāni brahmajāle bhaṇitāni;
And also the sixty-two misconceptions spoken of in ‘The Divine Net’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
imā kho, gahapati, diṭṭhiyo sakkāyadiṭṭhiyā sati honti, sakkāyadiṭṭhiyā asati na hontī’”ti.
These views come to be when substantialist view exists. When substantialist view does not exist they do not come to be.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Kathaṁ pana, bhante, sakkāyadiṭṭhi hotī”ti?
“But sir, how does substantialist view come about?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Idha, gahapati, assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto, sappurisānaṁ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto
“It’s when an unlearned ordinary person has not seen the noble ones, and is neither skilled nor trained in the teaching of the noble ones. They’ve not seen true persons, and are neither skilled nor trained in the teaching of the true persons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
rūpaṁ attato samanupassati, rūpavantaṁ vā attānaṁ, attani vā rūpaṁ, rūpasmiṁ vā attānaṁ;
They regard form as self, self as having form, form in self, or self in form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vedanaṁ attato samanupassati …pe…
They regard feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saññaṁ …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅkhāre …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
viññāṇaṁ attato samanupassati, viññāṇavantaṁ vā attānaṁ, attani vā viññāṇaṁ, viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
consciousness as self, self as having consciousness, consciousness in self, or self in consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ kho, gahapati, sakkāyadiṭṭhi hotī”ti.
That’s how substantialist view comes about.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Kathaṁ pana, bhante, sakkāyadiṭṭhi na hotī”ti?
“But sir, how does substantialist view not come about?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Idha, gahapati, sutavā ariyasāvako ariyānaṁ dassāvī ariyadhammassa kovido ariyadhamme suvinīto sappurisānaṁ dassāvī sappurisadhammassa kovido sappurisadhamme suvinīto
“It’s when a learned noble disciple has seen the noble ones, and is skilled and trained in the teaching of the noble ones. They’ve seen true persons, and are skilled and trained in the teaching of the true persons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na rūpaṁ attato samanupassati, na rūpavantaṁ vā attānaṁ, na attani vā rūpaṁ, na rūpasmiṁ vā attānaṁ;
They don’t regard form as self, self as having form, form in self, or self in form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na vedanaṁ …
They don’t regard feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na saññaṁ …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na saṅkhāre …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na viññāṇaṁ attato samanupassati, na viññāṇavantaṁ vā attānaṁ, na attani vā viññāṇaṁ, na viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
consciousness as self, self as having consciousness, consciousness in self, or self in consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ kho, gahapati, sakkāyadiṭṭhi na hotī”ti.
That’s how substantialist view does not come about.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Kuto, bhante, ayyo isidatto āgacchatī”ti?
“Sir, where has Master Isidatta come from?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Avantiyā kho, gahapati, āgacchāmī”ti.
“I come from Avanti, householder.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Atthi, bhante, avantiyā isidatto nāma kulaputto amhākaṁ adiṭṭhasahāyo pabbajito?
“Sir, there’s a friend of mine named Isidatta who I’ve never met. He’s gone forth from a good family in Avanti.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Diṭṭho so āyasmatā”ti?
Have you met him?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Evaṁ, gahapatī”ti.
“Yes, householder.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Kahaṁ nu kho so, bhante, āyasmā etarahi viharatī”ti?
“Sir, where is that venerable now staying?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ vutte, āyasmā isidatto tuṇhī ahosi.
When he said this, Isidatta kept silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Ayyo no, bhante, isidatto”ti?
“Sir, are you that Isidatta?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Evaṁ, gahapatī”ti.
“Yes, householder.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Abhiramatu, bhante, ayyo isidatto macchikāsaṇḍe.
“Sir, I hope Master Isidatta is happy here in Macchikāsaṇḍa,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ramaṇīyaṁ ambāṭakavanaṁ.
for the Wild Mango Grove is lovely.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ahaṁ ayyassa isidattassa ussukkaṁ karissāmi cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārānan”ti.
I’ll make sure that Master Isidatta is provided with robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Kalyāṇaṁ vuccati, gahapatī”ti.
“That’s nice of you to say, householder.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho citto gahapati āyasmato isidattassa bhāsitaṁ abhinanditvā anumoditvā there bhikkhū paṇītena khādanīyena bhojanīyena sahatthā santappesi sampavāresi.
Then Citta, having approved and agreed with what Isidatta said, served and satisfied the senior mendicants with his own hands with delicious fresh and cooked foods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho therā bhikkhū bhuttāvino onītapattapāṇino uṭṭhāyāsanā pakkamiṁsu.
When the senior mendicants had eaten and washed their hands and bowls, they rose from their seats and left.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho āyasmā thero āyasmantaṁ isidattaṁ etadavoca:
Then the senior venerable said to Venerable Isidatta,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“sādhu kho taṁ, āvuso isidatta, eso pañho paṭibhāsi.
“Isidatta, it’s good that you felt inspired to answer that question, because I didn’t.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Neso pañho maṁ paṭibhāsi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tenahāvuso isidatta, yadā aññathāpi evarūpo pañho āgaccheyya, taññevettha paṭibhāseyyā”ti.
So when a similar question comes up, you should also answer it as you feel inspired.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho āyasmā isidatto senāsanaṁ saṁsāmetvā pattacīvaramādāya macchikāsaṇḍamhā pakkāmi.
But Isidatta set his lodgings in order and, taking his bowl and robe, left Macchikāsaṇḍa,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yaṁ macchikāsaṇḍamhā pakkāmi, tathā pakkantova ahosi, na puna paccāgacchīti.
never to return.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch