an4.198:0.1
Aṅguttara Nikāya 4.198
Numbered Discourses 4.198
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 4.198
an4.198:0.2
20. Mahāvagga
20. The Great Chapter
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
20. Phẩm Đại
an4.198:0.3
Attantapasutta
Fervent Mortification of Oneself
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Hành Khổ Với Chính Mình
an4.198:1.1
“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
“Mendicants, these four individuals are found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có bốn cá nhân này hiện hữu trong thế gian.
an4.198:1.2
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn?
an4.198:1.3
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attantapo hoti attaparitāpanānuyogamanuyutto.
One individual mortifies themselves, pursuing the practice of mortifying themselves.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, có một cá nhân hành khổ với chính mình, chuyên cần trong sự tu tập hành khổ với chính mình.
an4.198:1.4
Idha pana, bhikkhave, ekacco puggalo parantapo hoti paraparitāpanānuyogamanuyutto.
One individual mortifies others, pursuing the practice of mortifying others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có một cá nhân hành khổ với người khác, chuyên cần trong sự tu tập hành khổ với người khác.
an4.198:1.5
Idha pana, bhikkhave, ekacco puggalo attantapo ca hoti attaparitāpanānuyogamanuyutto, parantapo ca paraparitāpanānuyogamanuyutto.
One individual mortifies themselves and others, pursuing the practice of mortifying themselves and others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có một cá nhân hành khổ với chính mình và hành khổ với người khác, chuyên cần trong sự tu tập hành khổ với chính mình và người khác.
an4.198:1.6
Idha pana, bhikkhave, ekacco puggalo nevattantapo hoti nāttaparitāpanānuyogamanuyutto na parantapo na paraparitāpanānuyogamanuyutto.
One individual neither mortifies themselves nor others, pursuing the practice of not mortifying themselves or others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có một cá nhân không hành khổ với chính mình, không chuyên cần trong sự tu tập hành khổ với chính mình, không hành khổ với người khác, không chuyên cần trong sự tu tập hành khổ với người khác.
an4.198:1.7
So neva attantapo na parantapo diṭṭheva dhamme nicchāto nibbuto sītībhūto sukhappaṭisaṁvedī brahmabhūtena attanā viharati.
They live without wishes in this very life, quenched, cooled, experiencing bliss, with self become divine.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy không hành khổ với mình, không hành khổ với người, trong hiện tại không mong muốn, đã được làm cho mát lạnh, cảm nhận hạnh phúc, sống với thân của mình như thân của Phạm thiên.
an4.198:2.1
Kathañca, bhikkhave, puggalo attantapo hoti attaparitāpanānuyogamanuyutto?
And how does one individual mortify themselves, pursuing the practice of mortifying themselves?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này các tỳ-kheo, một cá nhân hành khổ với chính mình, chuyên cần trong sự tu tập hành khổ với chính mình?
an4.198:2.2
Idha, bhikkhave, ekacco acelako hoti muttācāro hatthāpalekhano naehibhaddantiko natiṭṭhabhaddantiko nābhihaṭaṁ na uddissakataṁ na nimantanaṁ sādiyati.
It’s when someone goes naked, ignoring conventions. They lick their hands, and don’t come or wait when called. They don’t consent to food brought to them, or food prepared on their behalf, or an invitation for a meal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, có một kẻ không mặc y, hành xử bất chấp tục lệ, liếm tay, không đến khi được mời, không trú lại khi được mời; không thọ lãnh cơm được mang đến, cơm được chuẩn bị riêng, hay lời mời dự tiệc.
an4.198:2.3
So na kumbhimukhā paṭiggaṇhāti, na kaḷopimukhā paṭiggaṇhāti, na eḷakamantaraṁ na daṇḍamantaraṁ na musalamantaraṁ na dvinnaṁ bhuñjamānānaṁ na gabbhiniyā na pāyamānāya na purisantaragatāya na saṅkittīsu na yattha sā upaṭṭhito hoti na yattha makkhikā saṇḍasaṇḍacārinī na macchaṁ na maṁsaṁ na suraṁ na merayaṁ na thusodakaṁ pivati.
They don’t receive anything from a pot or bowl; or from someone who keeps sheep, or who has a weapon or a shovel in their home; or where a couple is eating; or where there is a woman who is pregnant, breastfeeding, or who lives with a man; or where there’s a hound waiting or flies buzzing. They accept no fish or meat or beer or wine, and drink no fermented gruel.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy không thọ lãnh thức ăn từ miệng chum, không thọ lãnh thức ăn từ miệng nồi, không thọ lãnh chỗ ngồi giữa người và người, không thọ lãnh giữa người cầm gậy, không thọ lãnh giữa người cầm chày, không thọ lãnh khi hai người đang ăn; không thọ lãnh nơi có đàn bà đang mang thai, đang cho con bú, hay đang ở giữa đàn ông; không thọ lãnh nơi có chó đang chờ mồi, hay nơi có ruồi bu đầm đìa; không ăn cá, không ăn thịt, không uống rượu men, không uống rượu cất, không uống nước cơm lên men.
an4.198:2.4
So ekāgāriko vā hoti ekālopiko dvāgāriko vā hoti dvālopiko …pe… sattāgāriko vā hoti sattālopiko;
They go to just one house for alms, taking just one mouthful, or two houses and two mouthfuls, up to seven houses and seven mouthfuls.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy chỉ khất thực một nhà, ăn một muỗng; hay khất thực hai nhà, ăn hai muỗng … cho đến khất thực bảy nhà, ăn bảy muỗng;
an4.198:2.5
ekissāpi dattiyā yāpeti dvīhipi dattīhi yāpeti …pe… sattahipi dattīhi yāpeti;
They feed on one saucer a day, two saucers a day, up to seven saucers a day.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ sống bằng một bữa trong một ngày, hai bữa trong một ngày … cho đến bảy bữa trong một ngày;
an4.198:2.6
ekāhikampi āhāraṁ āhāreti dvāhikampi āhāraṁ āhāreti …pe… sattāhikampi āhāraṁ āhāreti. Iti evarūpaṁ aḍḍhamāsikampi pariyāyabhattabhojanānuyogamanuyutto viharati.
They eat once a day, once every second day, up to once a week, and so on, even up to once a fortnight. They live pursuing the practice of eating food at set intervals.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ăn mỗi ngày một lần, hai ngày một lần … cho đến bảy ngày một lần. Còn nữa, ăn mỗi nửa tháng một lần, chuyên cần trong sự tu tập ăn uống theo định kỳ.
an4.198:3.1
So sākabhakkhopi hoti sāmākabhakkhopi hoti nīvārabhakkhopi hoti daddulabhakkhopi hoti haṭabhakkhopi hoti kaṇabhakkhopi hoti ācāmabhakkhopi hoti piññākabhakkhopi hoti tiṇabhakkhopi hoti gomayabhakkhopi hoti; vanamūlaphalāhāropi yāpeti pavattaphalabhojī.
They eat herbs, millet, wild rice, poor rice, water lettuce, rice bran, scum from boiling rice, sesame flour, grass, or cow dung. They survive on forest roots and fruits, or eating fallen fruit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy ăn rau dại, ăn cỏ kê, ăn lúa hoang, ăn gạo tồn, ăn bèo, ăn cám gạo, ăn bã gạo, ăn bột vừng, ăn cỏ, ăn phân bò; sống bằng rễ và quả của rừng, ăn những quả rụng từ cây.
an4.198:4.1
So sāṇānipi dhāreti masāṇānipi dhāreti chavadussānipi dhāreti paṁsukūlānipi dhāreti tirīṭānipi dhāreti ajinampi dhāreti ajinakkhipampi dhāreti kusacīrampi dhāreti vākacīrampi dhāreti phalakacīrampi dhāreti kesakambalampi dhāreti vāḷakambalampi dhāreti ulūkapakkhampi dhāreti;
They wear robes of sunn hemp, mixed hemp, corpse-wrapping cloth, rags, lodh tree bark, antelope hide (whole or in strips), kusa grass, bark, wood-chips, human hair, horse-tail hair, or owls’ wings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy mặc y đay, y đay trộn, y chôn tử thi, y cục vãi, y vỏ cây lodh, da hươu nai (nguyên da hay các dải da), y cỏ kusa, y vỏ cây, y mảnh gỗ, y tóc người, y đuôi ngựa, hay y lông chim cú;
an4.198:4.2
kesamassulocakopi hoti kesamassulocanānuyogamanuyutto;
They tear out hair and beard, pursuing this practice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhổ tóc và râu, chuyên cần trong sự tu tập nhổ tóc và râu;
an4.198:4.3
ubbhaṭṭhakopi hoti āsanappaṭikkhitto;
They constantly stand, turning down seats.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
luôn đứng, từ chối chỗ ngồi;
an4.198:4.4
ukkuṭikopi hoti ukkuṭikappadhānamanuyutto;
They squat, committed to the endeavor of squatting.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
luôn ngồi xổm, chuyên cần trong sự tu tập ngồi xổm;
an4.198:4.5
kaṇṭakāpassayikopi hoti kaṇṭakāpassaye seyyaṁ kappeti;
They lie on a mat of thorns, making a mat of thorns their bed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nằm trên chiếu gai, lấy chiếu gai làm chỗ ngủ;
an4.198:4.6
sāyatatiyakampi udakorohanānuyogamanuyutto viharati.
They’re devoted to ritual bathing three times a day, including at dusk.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chuyên cần trong sự tu tập tắm ba lần trong ngày, kể cả lúc chạng vạng.
an4.198:4.7
Iti evarūpaṁ anekavihitaṁ kāyassa ātāpanaparitāpanānuyogamanuyutto viharati.
And so they live pursuing these various ways of mortifying and tormenting the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và như vậy, người ấy sống chuyên cần trong nhiều thứ hành khổ và tra tấn thân này.
an4.198:4.8
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo attantapo hoti attaparitāpanānuyogamanuyutto.
That’s how one individual mortifies themselves, pursuing the practice of mortifying themselves.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, một cá nhân hành khổ với chính mình, chuyên cần trong sự tu tập hành khổ với chính mình.
an4.198:5.1
Kathañca, bhikkhave, puggalo parantapo hoti paraparitāpanānuyogamanuyutto?
And how does one individual mortify others, pursuing the practice of mortifying others?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này các tỳ-kheo, một cá nhân hành khổ với người khác, chuyên cần trong sự tu tập hành khổ với người khác?
an4.198:5.2
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo orabbhiko hoti sūkariko sākuṇiko māgaviko luddo macchaghātako coro coraghātako goghātako bandhanāgāriko, ye vā panaññepi keci kurūrakammantā.
It’s when an individual is a slaughterer of sheep, pigs, poultry, or deer, a hunter or fisher, a bandit, an executioner, a butcher of cattle, a jailer, or has some other cruel livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, có một cá nhân là kẻ giết cừu, kẻ giết heo, kẻ giết gà, kẻ giết hươu, kẻ săn bắn, kẻ đánh cá, kẻ trộm cướp, kẻ đao phủ, kẻ giết bò, kẻ coi ngục, hay sống bằng bất cứ nghề tàn nhẫn nào khác.
an4.198:5.3
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo parantapo hoti paraparitāpanānuyogamanuyutto.
That’s how one individual mortifies others, pursuing the practice of mortifying others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, một cá nhân hành khổ với người khác, chuyên cần trong sự tu tập hành khổ với người khác.
an4.198:6.1
Kathañca, bhikkhave, puggalo attantapo ca hoti attaparitāpanānuyogamanuyutto parantapo ca paraparitāpanānuyogamanuyutto?
And how does one individual mortify themselves and others, pursuing the practice of mortifying themselves and others?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này các tỳ-kheo, một cá nhân hành khổ với chính mình và hành khổ với người khác, chuyên cần trong sự tu tập hành khổ với chính mình và người khác?
an4.198:6.2
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo rājā vā hoti khattiyo muddhāvasitto, brāhmaṇo vā hoti mahāsālo.
It’s when an individual is an anointed aristocratic king or a well-to-do brahmin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, có một cá nhân là vua Kshatriya đăng quang, hay là Bà-la-môn quyền quý.
an4.198:6.3
So puratthimena nagarassa navaṁ santhāgāraṁ kārāpetvā kesamassuṁ ohāretvā kharājinaṁ nivāsetvā sappitelena kāyaṁ abbhañjitvā magavisāṇena piṭṭhiṁ kaṇḍuvamāno navaṁ santhāgāraṁ pavisati, saddhiṁ mahesiyā brāhmaṇena ca purohitena.
He has a new ceremonial hall built to the east of the citadel. He shaves off his hair and beard, dresses in a rough antelope hide, and smears his body with ghee and oil. Scratching his back with antlers, he enters the hall with his chief queen and the brahmin high priest.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy cho xây hội trường mới phía đông của thành, cạo râu tóc, mặc da hươu nai thô, xức thân với dầu bơ, dùng gạc hươu gãi lưng, rồi bước vào hội trường mới cùng với hoàng hậu và Bà-la-môn tư tế.
an4.198:6.4
So tattha anantarahitāya bhūmiyā haritupalittāya seyyaṁ kappeti.
There he lies on the bare ground strewn with grass.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, vị ấy nằm ngủ trên nền đất trần rải cỏ tươi.
an4.198:6.5
Ekissāya gāviyā sarūpavacchāya yaṁ ekasmiṁ thane khīraṁ hoti tena rājā yāpeti; yaṁ dutiyasmiṁ thane khīraṁ hoti tena mahesī yāpeti; yaṁ tatiyasmiṁ thane khīraṁ hoti tena brāhmaṇo purohito yāpeti; yaṁ catutthasmiṁ thane khīraṁ hoti tena aggiṁ juhati; avasesena vacchako yāpeti.
The king feeds on the milk from one teat of a cow that has a calf of the same color. The chief queen feeds on the milk from the second teat. The brahmin high priest feeds on the milk from the third teat. The milk from the fourth teat is served to the sacred flame. The calf feeds on the leftovers.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với con bò có bê cùng màu, vua uống sữa từ vú thứ nhất; hoàng hậu uống sữa từ vú thứ hai; Bà-la-môn tư tế uống sữa từ vú thứ ba; sữa từ vú thứ tư được dâng vào đống lửa thiêng; phần còn lại dành cho con bê.
an4.198:6.6
So evamāha:
He says:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nói:
an4.198:6.7
‘ettakā usabhā haññantu yaññatthāya, ettakā vacchatarā haññantu yaññatthāya, ettakā vacchatariyo haññantu yaññatthāya, ettakā ajā haññantu yaññatthāya, ettakā urabbhā haññantu yaññatthāya, ettakā assā haññantu yaññatthāya, ettakā rukkhā chijjantu yūpatthāya, ettakā dabbhā lūyantu barihisatthāyā’ti.
‘Slaughter this many bulls, bullocks, heifers, goats, rams, and horses for the sacrifice! Fell this many trees and reap this much grass for the sacrificial equipment!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hãy giết nhiều bò đực này cho lễ tế; giết nhiều bò non, nhiều bò cái non, nhiều dê, nhiều cừu đực, nhiều ngựa này cho lễ tế; hãy chặt nhiều cây này làm cột tế, cắt nhiều cỏ này làm cỏ rải cho lễ tế!’
an4.198:6.8
Yepissa te honti dāsāti vā pessāti vā kammakarāti vā tepi daṇḍatajjitā bhayatajjitā assumukhā rudamānā parikammāni karonti.
His bondservants, servants, and workers do their jobs under threat of punishment and danger, weeping, with tearful faces.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những nô bộc, người hầu, và người làm của vị ấy bị roi vọt đe dọa, bị nỗi sợ đe dọa, mặt đầm đìa nước mắt, khóc lóc mà làm các công việc.
an4.198:6.9
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo attantapo ca hoti attaparitāpanānuyogamanuyutto parantapo ca paraparitāpanānuyogamanuyutto.
That’s how one individual mortifies themselves and others, pursuing the practice of mortifying themselves and others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, một cá nhân hành khổ với chính mình và hành khổ với người khác, chuyên cần trong sự tu tập hành khổ với chính mình và người khác.
an4.198:7.1
Kathañca, bhikkhave, puggalo nevattantapo hoti nāttaparitāpanānuyogamanuyutto na parantapo na paraparitāpanānuyogamanuyutto?
And how does one individual neither mortify themselves nor others, pursuing the practice of not mortifying themselves or others,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này các tỳ-kheo, một cá nhân không hành khổ với chính mình, không chuyên cần trong sự tu tập hành khổ với chính mình, không hành khổ với người khác, không chuyên cần trong sự tu tập hành khổ với người khác,
an4.198:7.2
So anattantapo aparantapo diṭṭheva dhamme nicchāto nibbuto sītībhūto sukhappaṭisaṁvedī brahmabhūtena attanā viharati.
living without wishes in this very life, quenched, cooled, experiencing bliss, with self become divine?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không hành khổ với mình, không hành khổ với người, trong hiện tại không mong muốn, đã được làm cho mát lạnh, cảm nhận hạnh phúc, sống với thân của mình như thân của Phạm thiên?
an4.198:7.3
Idha, bhikkhave, tathāgato loke uppajjati arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā.
It’s when a Realized One arises in the world, perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, Như Lai xuất hiện ở thế gian — bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, đầy đủ minh và hạnh, thiện thệ, bậc hiểu rõ thế gian, vô thượng điều ngự trượng phu khả được điều ngự, Đạo Sư của chư Thiên và loài người, bậc Phật, Thế Tôn.
an4.198:7.4
So imaṁ lokaṁ sadevakaṁ samārakaṁ sabrahmakaṁ sassamaṇabrāhmaṇiṁ pajaṁ sadevamanussaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedeti.
He has realized with his own insight this world—with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, gods and humans—and he makes it known to others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài tự thân thông suốt chứng ngộ thế giới này với chư Thiên, Ma vương và Phạm thiên, chúng sanh với các Sa-môn và Bà-la-môn, với chư Thiên và loài người, và làm cho người khác biết.
an4.198:7.5
So dhammaṁ deseti ādikalyāṇaṁ majjhekalyāṇaṁ pariyosānakalyāṇaṁ sātthaṁ sabyañjanaṁ, kevalaparipuṇṇaṁ parisuddhaṁ brahmacariyaṁ pakāseti.
He teaches Dhamma that’s good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased. And he reveals a spiritual practice that’s entirely full and pure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài giảng dạy pháp thiện trong khởi đầu, thiện ở giữa, thiện ở đoạn cuối, với nghĩa văn đầy đủ; Ngài làm sáng tỏ đời sống Phạm hạnh trọn vẹn hoàn toàn, thuần khiết hoàn toàn.
an4.198:7.6
Taṁ dhammaṁ suṇāti gahapati vā gahapatiputto vā aññatarasmiṁ vā kule paccājāto.
A householder hears that teaching, or a householder’s child, or someone reborn in a good family.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một gia chủ hay con của gia chủ, hay sanh ra trong một gia đình nào đó, nghe pháp ấy.
an4.198:7.7
So taṁ dhammaṁ sutvā tathāgate saddhaṁ paṭilabhati.
They gain faith in the Realized One
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi nghe pháp ấy, người ấy có được niềm tin nơi Như Lai
an4.198:7.8
So tena saddhāpaṭilābhena samannāgato iti paṭisañcikkhati:
and reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và với niềm tin đạt được ấy, phản tỉnh:
an4.198:7.9
‘sambādho gharāvāso rajāpatho, abbhokāso pabbajjā;
‘Life at home is cramped and dirty, life gone forth is wide open.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đời sống tại gia là chật hẹp và dơ bẩn; đời sống xuất gia rộng mở.
an4.198:7.10
nayidaṁ sukaraṁ agāraṁ ajjhāvasatā ekantaparipuṇṇaṁ ekantaparisuddhaṁ saṅkhalikhitaṁ brahmacariyaṁ carituṁ;
It’s not easy for someone living at home to lead the spiritual life utterly full and pure, like a polished shell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống tại gia khó thực hành đời sống Phạm hạnh hoàn toàn trọn vẹn, hoàn toàn thanh tịnh, bóng bẩy như vỏ sò.
an4.198:7.11
yannūnāhaṁ kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajeyyan’ti.
Why don’t I shave off my hair and beard, dress in ocher robes, and go forth from the lay life to homelessness?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy chẳng bằng ta cạo râu tóc, mặc y màu vàng nghệ, và xuất gia từ gia đình đến không gia đình?’
an4.198:7.12
So aparena samayena appaṁ vā bhogakkhandhaṁ pahāya, mahantaṁ vā bhogakkhandhaṁ pahāya, appaṁ vā ñātiparivaṭṭaṁ pahāya, mahantaṁ vā ñātiparivaṭṭaṁ pahāya, kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajati.
After some time they give up a large or small fortune, and a large or small family circle. They shave off hair and beard, dress in ocher robes, and go forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau một thời gian, người ấy từ bỏ khối tài sản ít hay nhiều, từ bỏ vòng thân quyến ít hay nhiều, cạo râu tóc, mặc y màu vàng nghệ, và xuất gia từ gia đình đến không gia đình.
an4.198:8.1
So evaṁ pabbajito samāno bhikkhūnaṁ sikkhāsājīvasamāpanno pāṇātipātaṁ pahāya pāṇātipātā paṭivirato hoti nihitadaṇḍo nihitasattho lajjī dayāpanno, sabbapāṇabhūtahitānukampī viharati.
Once they’ve gone forth, they take up the training and livelihood of the mendicants. They give up killing living creatures, renouncing the rod and the sword. They’re scrupulous and kind, living full of sympathy for all living beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi xuất gia như vậy, vị ấy thọ trì đời sống và học hành của các vị tỳ-kheo: từ bỏ sát sinh, từ bỏ sát sinh, vứt bỏ roi vọt và kiếm, biết hổ thẹn, đầy lòng từ bi, sống với lòng thương xót mọi chúng sanh.
an4.198:8.2
Adinnādānaṁ pahāya adinnādānā paṭivirato hoti dinnādāyī dinnapāṭikaṅkhī, athenena sucibhūtena attanā viharati.
They give up stealing. They take only what’s given, and expect only what’s given. They keep themselves clean by not thieving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ lấy của không cho, vị ấy từ bỏ lấy của không cho, chỉ lấy của được cho, chỉ mong của được cho; vị ấy sống thanh sạch với chính mình nhờ không trộm cắp.
an4.198:8.3
Abrahmacariyaṁ pahāya brahmacārī hoti ārācārī virato asaddhammā gāmadhammā.
They give up unchastity. They are chaste, set apart, refraining from the vulgar act of sex.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ sự bất Phạm hạnh, vị ấy sống đời sống Phạm hạnh, cách xa, từ bỏ hành dâm, hành vi bất khiết của đời sống thế gian.
an4.198:8.4
Musāvādaṁ pahāya musāvādā paṭivirato hoti saccavādī saccasandho theto paccayiko avisaṁvādako lokassa.
They give up lying. They speak the truth and stick to the truth. They’re honest and dependable, and don’t trick the world with their words.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ nói dối, vị ấy từ bỏ nói dối, nói lời thật, giữ lời thật, vững vàng, đáng tin cậy, không lừa gạt thế gian bằng lời.
an4.198:8.5
Pisuṇaṁ vācaṁ pahāya pisuṇāya vācāya paṭivirato hoti, na ito sutvā amutra akkhātā imesaṁ bhedāya, na amutra vā sutvā imesaṁ akkhātā amūsaṁ bhedāya; iti bhinnānaṁ vā sandhātā, sahitānaṁ vā anuppadātā, samaggārāmo samaggarato samagganandī samaggakaraṇiṁ vācaṁ bhāsitā hoti.
They give up backbiting. They don’t repeat in one place what they heard in another so as to divide people against each other. Instead, they reconcile those who are divided and support those who are united, delighting in harmony, loving harmony, speaking words that promote harmony.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ nói hai lưỡi, vị ấy từ bỏ nói hai lưỡi: không kể ở đây điều nghe được ở kia để chia rẽ những người ấy, không kể ở kia điều nghe được ở đây để chia rẽ những người kia; vị ấy nối lại những kẻ đã chia rẽ, khích lệ những kẻ đang hòa hợp, ưa thích hòa hợp, hoan lạc trong hòa hợp, hoan hỷ với hòa hợp, nói những lời tạo hòa hợp.
an4.198:8.6
Pharusaṁ vācaṁ pahāya pharusāya vācāya paṭivirato hoti; yā sā vācā nelā kaṇṇasukhā pemanīyā hadayaṅgamā porī bahujanakantā bahujanamanāpā tathārūpiṁ vācaṁ bhāsitā hoti.
They give up harsh speech. They speak in a way that’s mellow, pleasing to the ear, endearing, going to the heart, polite, likable, and agreeable to the people.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ nói lời ác, vị ấy từ bỏ nói lời ác: nói những lời êm dịu, vui tai, đáng yêu, thấm vào tim, lịch thiệp, được đông người yêu thích, được đông người ưa thích, lời như vậy vị ấy nói.
an4.198:8.7
Samphappalāpaṁ pahāya samphappalāpā paṭivirato hoti kālavādī bhūtavādī atthavādī dhammavādī vinayavādī; nidhānavatiṁ vācaṁ bhāsitā hoti kālena sāpadesaṁ pariyantavatiṁ atthasaṁhitaṁ.
They give up talking nonsense. Their words are timely, true, and meaningful, in line with the teaching and training. They say things at the right time which are valuable, reasonable, succinct, and beneficial.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ nói lời vô ích, vị ấy từ bỏ nói lời vô ích: nói đúng lúc, nói sự thật, nói có nghĩa, nói hợp Pháp, hợp Luật; nói những lời có tầm quan trọng, nói đúng lúc, có lý do, có chấm dứt, đem lại lợi ích.
an4.198:9.1
So bījagāmabhūtagāmasamārambhā paṭivirato hoti.
They refrain from injuring plants and seeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ những hành vi gây hại đến hạt giống và cây cối.
an4.198:9.2
Ekabhattiko hoti rattūparato virato vikālabhojanā.
They eat in one part of the day, abstaining from eating at night and food at the wrong time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy ăn một bữa, từ bỏ ăn ban đêm, từ bỏ ăn phi thời.
an4.198:9.3
Naccagītavāditavisūkadassanā paṭivirato hoti.
They refrain from seeing shows of dancing, singing, and music.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ xem nhảy múa, hát, nhạc, và các trò chơi.
an4.198:9.4
Mālāgandhavilepanadhāraṇamaṇḍanavibhūsanaṭṭhānā paṭivirato hoti.
They refrain from attiring and adorning themselves with garlands, fragrance, and makeup.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ đeo hoa, xức hương, trang sức, điểm trang.
an4.198:9.5
Uccāsayanamahāsayanā paṭivirato hoti.
They refrain from high and luxurious beds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ giường cao, giường sang trọng.
an4.198:9.6
Jātarūparajatapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti.
They refrain from receiving gold and currency,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ thọ nhận vàng bạc,
an4.198:9.7
Āmakadhaññapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti.
raw grains,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ bỏ thọ nhận ngũ cốc sống,
an4.198:9.8
Āmakamaṁsapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti.
raw meat,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ bỏ thọ nhận thịt sống,
an4.198:9.9
Itthikumārikapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti.
women and girls,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ bỏ thọ nhận đàn bà và con gái,
an4.198:9.10
Dāsidāsapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti.
male and female bondservants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ bỏ thọ nhận nô nam và nô nữ,
an4.198:9.11
Ajeḷakapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti.
goats and sheep,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ bỏ thọ nhận dê và cừu,
an4.198:9.12
Kukkuṭasūkarapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti.
chickens and pigs,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ bỏ thọ nhận gà và heo,
an4.198:9.13
Hatthigavāssavaḷavapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti.
elephants, cows, horses, and mares,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ bỏ thọ nhận voi, bò, ngựa và ngựa cái,
an4.198:9.14
Khettavatthupaṭiggahaṇā paṭivirato hoti.
and fields and land.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ bỏ thọ nhận ruộng đất.
an4.198:9.15
Dūteyyapahiṇagamanānuyogā paṭivirato hoti.
They refrain from running errands and messages;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ việc làm người đưa thư và người gửi tin;
an4.198:9.16
Kayavikkayā paṭivirato hoti.
buying and selling;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ bỏ mua bán;
an4.198:9.17
Tulākūṭakaṁsakūṭamānakūṭā paṭivirato hoti.
falsifying weights, metals, or measures;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ bỏ gian lận trong cân, gian lận trong vàng bạc kim loại, gian lận trong đo lường;
an4.198:9.18
Ukkoṭanavañcananikatisāciyogā paṭivirato hoti.
bribery, fraud, cheating, and duplicity;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ bỏ hối lộ, lừa gạt, gian dối, và hành vi quanh co;
an4.198:9.19
Chedanavadhabandhanaviparāmosaālopasahasākārā paṭivirato hoti.
mutilation, murder, abduction, banditry, plunder, and violence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ bỏ chặt tay chặt chân, giết hại, trói buộc, quăng văng, cướp đoạt, phá hoại, và bạo lực.
an4.198:10.1
So santuṭṭho hoti kāyaparihārikena cīvarena kucchiparihārikena piṇḍapātena. So yena yeneva pakkamati samādāyeva pakkamati.
They’re content with robes to look after the body and almsfood to look after the belly. Wherever they go, they set out taking only these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tri túc với y phục chỉ để che thân, với thức ăn khất thực chỉ để nuôi phần bụng. Đi đến đâu, vị ấy cũng chỉ mang những vật ấy mà đi.
an4.198:10.2
Seyyathāpi nāma pakkhī sakuṇo yena yeneva ḍeti, sapattabhārova ḍeti;
They’re like a bird: wherever it flies, wings are its only burden.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như con chim đi đến đâu cũng chỉ mang theo đôi cánh của mình như hành trang;
an4.198:10.3
evamevaṁ bhikkhu santuṭṭho hoti kāyaparihārikena cīvarena kucchiparihārikena piṇḍapātena. So yena yeneva pakkamati, samādāyeva pakkamati.
In the same way, a mendicant is content with robes to look after the body and almsfood to look after the belly. Wherever they go, they set out taking only these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, vị tỳ-kheo tri túc với y phục chỉ để che thân, với thức ăn khất thực chỉ để nuôi phần bụng. Đi đến đâu, vị ấy cũng chỉ mang những vật ấy mà đi.
an4.198:10.4
So iminā ariyena sīlakkhandhena samannāgato ajjhattaṁ anavajjasukhaṁ paṭisaṁvedeti.
When they have this spectrum of noble ethics, they experience a blameless happiness inside themselves.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với khối giới Thánh này, vị ấy cảm nhận được sự hạnh phúc không có lỗi bên trong.
an4.198:11.1
So cakkhunā rūpaṁ disvā na nimittaggāhī hoti nānubyañjanaggāhī.
Seeing a sight with the eyes, they don’t get caught up in the features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thấy sắc với mắt, vị ấy không nắm giữ tướng, không nắm giữ tùy tướng.
an4.198:11.2
Yatvādhikaraṇamenaṁ cakkhundriyaṁ asaṁvutaṁ viharantaṁ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṁ, tassa saṁvarāya paṭipajjati; rakkhati cakkhundriyaṁ; cakkhundriye saṁvaraṁ āpajjati.
If the faculty of sight were left unrestrained, bad unskillful qualities of covetousness and displeasure would become overwhelming. For this reason, they practice restraint, protecting the faculty of sight, and achieving its restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nếu vị ấy sống không chế ngự nhãn căn, các pháp ác bất thiện là tham lam và ưu não sẽ xâm chiếm; vì sự chế ngự ấy, vị ấy thực hành; hộ trì nhãn căn; thực hành sự chế ngự nơi nhãn căn.
an4.198:11.3
Sotena saddaṁ sutvā …
Hearing a sound with their ears …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi nghe âm thanh với tai …
an4.198:11.4
ghānena gandhaṁ ghāyitvā …
Smelling an odor with their nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi ngửi mùi với mũi …
an4.198:11.5
jivhāya rasaṁ sāyitvā …
Tasting a flavor with their tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi nếm vị với lưỡi …
an4.198:11.6
kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā …
Encountering a touch with their body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi chạm xúc chạm với thân …
an4.198:11.7
manasā dhammaṁ viññāya na nimittaggāhī hoti nānubyañjanaggāhī.
Knowing an idea with their mind, they don’t get caught up in the features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi biết pháp với ý, không nắm giữ tướng, không nắm giữ tùy tướng.
an4.198:11.8
Yatvādhikaraṇamenaṁ manindriyaṁ asaṁvutaṁ viharantaṁ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṁ, tassa saṁvarāya paṭipajjati; rakkhati manindriyaṁ; manindriye saṁvaraṁ āpajjati.
If the faculty of mind were left unrestrained, bad unskillful qualities of covetousness and displeasure would become overwhelming. For this reason, they practice restraint, protecting the faculty of mind, and achieving its restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nếu vị ấy sống không chế ngự ý căn, các pháp ác bất thiện là tham lam và ưu não sẽ xâm chiếm; vì sự chế ngự ấy, vị ấy thực hành; hộ trì ý căn; thực hành sự chế ngự nơi ý căn.
an4.198:11.9
So iminā ariyena indriyasaṁvarena samannāgato ajjhattaṁ abyāsekasukhaṁ paṭisaṁvedeti.
When they have this noble sense restraint, they experience an unsullied bliss inside themselves.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với sự chế ngự căn Thánh này, vị ấy cảm nhận được sự hạnh phúc không ô nhiễm bên trong.
an4.198:12.1
So abhikkante paṭikkante sampajānakārī hoti, ālokite vilokite sampajānakārī hoti, samiñjite pasārite sampajānakārī hoti, saṅghāṭipattacīvaradhāraṇe sampajānakārī hoti, asite pīte khāyite sāyite sampajānakārī hoti, uccārapassāvakamme sampajānakārī hoti, gate ṭhite nisinne sutte jāgarite bhāsite tuṇhībhāve sampajānakārī hoti.
They act with situational awareness when going out and coming back; when looking ahead and aside; when bending and extending the limbs; when bearing the outer robe, bowl and robes; when eating, drinking, chewing, and tasting; when urinating and defecating; when walking, standing, sitting, sleeping, waking, speaking, and keeping silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có tỉnh giác khi đi ra đi vào; có tỉnh giác khi nhìn thẳng nhìn ngang; có tỉnh giác khi co duỗi các chi; có tỉnh giác khi mang y bát tọa cụ; có tỉnh giác khi ăn, uống, nhai, nếm; có tỉnh giác khi đại tiểu tiện; có tỉnh giác khi đi, đứng, ngồi, nằm ngủ, thức dậy, nói, và im lặng.
an4.198:13.1
So iminā ca ariyena sīlakkhandhena samannāgato, imāya ca ariyāya santuṭṭhiyā samannāgato, iminā ca ariyena indriyasaṁvarena samannāgato, iminā ca ariyena satisampajaññena samannāgato
When they have this spectrum of noble ethics, this noble contentment, this noble sense restraint, and this noble mindfulness and situational awareness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi vị ấy đầy đủ khối giới Thánh này, đầy đủ sự tri túc Thánh này, đầy đủ sự chế ngự căn Thánh này, và đầy đủ niệm tỉnh giác Thánh này,
an4.198:13.2
vivittaṁ senāsanaṁ bhajati araññaṁ rukkhamūlaṁ pabbataṁ kandaraṁ giriguhaṁ susānaṁ vanappatthaṁ abbhokāsaṁ palālapuñjaṁ.
they frequent a secluded lodging—a wilderness, the root of a tree, a hill, a ravine, a mountain cave, a charnel ground, a forest, the open air, a heap of straw.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy cư ngụ nơi chỗ ở heo hút — rừng núi, gốc cây, đồi núi, khe núi, hang núi, bãi tha ma, rừng rậm, nơi trống trải, đống rơm.
an4.198:13.3
So pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkanto nisīdati pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā.
After the meal, they return from almsround, sit down cross-legged, set their body straight, and bring mindfulness to the present.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau bữa ăn, khi khất thực trở về, vị ấy ngồi xuống kết già co, dựng thân ngay ngắn, thiết lập niệm trước mặt.
an4.198:13.4
So abhijjhaṁ loke pahāya vigatābhijjhena cetasā viharati, abhijjhāya cittaṁ parisodheti.
Giving up covetousness for the world, they meditate with a heart rid of covetousness, cleansing the mind of covetousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ tham lam nơi thế gian, vị ấy sống với tâm không tham lam, thanh lọc tâm khỏi tham lam.
an4.198:13.5
Byāpādapadosaṁ pahāya abyāpannacitto viharati sabbapāṇabhūtahitānukampī, byāpādapadosā cittaṁ parisodheti.
Giving up ill will and malevolence, they meditate with a mind rid of ill will, full of sympathy for all living beings, cleansing the mind of ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ sân hận và ác ý, vị ấy sống với tâm không sân hận, đầy lòng thương xót mọi chúng sanh, thanh lọc tâm khỏi sân hận và ác ý.
an4.198:13.6
Thinamiddhaṁ pahāya vigatathinamiddho viharati ālokasaññī sato sampajāno, thinamiddhā cittaṁ parisodheti.
Giving up dullness and drowsiness, they meditate with a mind rid of dullness and drowsiness, perceiving light, mindful and aware, cleansing the mind of dullness and drowsiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ hôn trầm và buồn ngủ, vị ấy sống thoát khỏi hôn trầm buồn ngủ, có tưởng ánh sáng, có niệm tỉnh giác, thanh lọc tâm khỏi hôn trầm và buồn ngủ.
an4.198:13.7
Uddhaccakukkuccaṁ pahāya anuddhato viharati ajjhattaṁ vūpasantacitto, uddhaccakukkuccā cittaṁ parisodheti.
Giving up restlessness and remorse, they meditate without restlessness, their mind settled internally, cleansing the mind of restlessness and remorse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ trạo cử và hối quá, vị ấy sống không phóng dật, tâm được an tịi bên trong, thanh lọc tâm khỏi trạo cử và hối quá.
an4.198:13.8
Vicikicchaṁ pahāya tiṇṇavicikiccho viharati akathaṅkathī kusalesu dhammesu, vicikicchāya cittaṁ parisodheti.
Giving up doubt, they meditate having gone beyond doubt, not undecided about skillful qualities, cleansing the mind of doubt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ hoài nghi, vị ấy sống vượt qua hoài nghi, không phân vân về các pháp thiện, thanh lọc tâm khỏi hoài nghi.
an4.198:13.9
So ime pañca nīvaraṇe pahāya cetaso upakkilese paññāya dubbalīkaraṇe
They give up these five hindrances, corruptions of the heart that weaken wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi từ bỏ năm triền cái này — những sự nhiễm ô của tâm làm cho tuệ suy yếu —
an4.198:13.10
vivicceva kāmehi …pe… catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Then, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, they enter and remain in the first absorption … second absorption … third absorption … fourth absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy ly các dục, ly các pháp bất thiện, chứng và an trú thiền thứ nhất … thiền thứ hai … thiền thứ ba … thiền thứ tư.
an4.198:14.1
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte pubbenivāsānussatiñāṇāya …pe…
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they extend it toward recollection of past lives …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm được định tĩnh như vậy, thanh tịnh, sáng lạn, không nhiễm ô, thoát khỏi các sự nhiễm ô, mềm dẻo, dễ sử dụng, vững chãi, đạt đến sự bất động, vị ấy hướng tâm đến trí nhớ các đời sống quá khứ …
an4.198:14.2
sattānaṁ cutūpapātañāṇāya …pe…
knowledge of the death and rebirth of sentient beings …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đến trí thấy sự qua đi và tái sanh của các chúng sanh …
an4.198:14.3
āsavānaṁ khayañāṇāya cittaṁ abhininnāmeti.
knowledge of the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đến trí diệt tận các lậu hoặc.
an4.198:14.4
So ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
They truly understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy như thật biết ‘Đây là khổ’, như thật biết ‘Đây là tập khởi của khổ’, như thật biết ‘Đây là diệt khổ’, như thật biết ‘Đây là con đường đưa đến sự diệt khổ’.
an4.198:14.5
‘Ime āsavā’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ āsavasamudayo’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ āsavanirodho’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ āsavanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
They truly understand: ‘These are defilements’ … ‘This is the origin of defilements’ … ‘This is the cessation of defilements’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of defilements’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy như thật biết ‘Đây là các lậu hoặc’, như thật biết ‘Đây là tập khởi của các lậu hoặc’, như thật biết ‘Đây là diệt tận các lậu hoặc’, như thật biết ‘Đây là con đường đưa đến sự diệt tận các lậu hoặc’.
an4.198:15.1
Tassa evaṁ jānato evaṁ passato kāmāsavāpi cittaṁ vimuccati, bhavāsavāpi cittaṁ vimuccati, avijjāsavāpi cittaṁ vimuccati;
Knowing and seeing like this, their mind is freed from the defilements of sensuality, desire to be reborn, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi biết rõ, thấy rõ như vậy, tâm vị ấy được giải thoát khỏi dục lậu, tâm được giải thoát khỏi hữu lậu, tâm được giải thoát khỏi vô minh lậu;
an4.198:15.2
vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.
When they’re freed, they know they’re freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi giải thoát, tri kiến ‘đã được giải thoát’ được sanh khởi.
an4.198:15.3
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāti.
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết: ‘Sanh đã cạn, đời sống Phạm hạnh đã hoàn tất, việc nên làm đã làm, không còn gì nữa cho hiện tại này.’
an4.198:15.4
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo nevattantapo hoti nāttaparitāpanānuyogamanuyutto na parantapo na paraparitāpanānuyogamanuyutto.
That’s how one individual neither mortifies themselves nor others, pursuing the practice of not mortifying themselves or others,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, một cá nhân không hành khổ với chính mình, không chuyên cần trong sự tu tập hành khổ với chính mình, không hành khổ với người khác, không chuyên cần trong sự tu tập hành khổ với người khác,
an4.198:15.5
So na attantapo na parantapo diṭṭheva dhamme nicchāto nibbuto sītībhūto sukhappaṭisaṁvedī brahmabhūtena attanā viharati.
living without wishes in this very life, quenched, cooled, experiencing bliss, with self become divine.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không hành khổ với mình, không hành khổ với người, trong hiện tại không mong muốn, đã được làm cho mát lạnh, cảm nhận hạnh phúc, sống với thân của mình như thân của Phạm thiên.
an4.198:15.6
Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
These are the four individuals found in the world.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là bốn cá nhân hiện hữu trong thế gian.”
an4.198:15.7
Aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tám.