← Kinh Tương Ưng Bộ

SN12.41 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Năm Mối Sợ Hãi và Hận Thù Thứ Nhất

5. Gahapativagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 37 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: cc129502-3e50-471b-8ce2-f5df8c5a2f30 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 60f19367067809e1a1c4415c74676740d1396910fa14df6e83ce89d6c3d2a9a5

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 37 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: dc005756-8298-4fd2-8384-b68be186fd11 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 60f19367067809e1a1c4415c74676740d1396910fa14df6e83ce89d6c3d2a9a5

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.40/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.1
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

37/37 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

36/37 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

37/37 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 12.41
Linked Discourses 12.41
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 12.41
5. Gahapativagga
5. Householders
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Phẩm Gia Chủ
Pañcaverabhayasutta
Fears and Enmities
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Năm Mối Sợ Hãi và Hận Thù Thứ Nhất
Sāvatthiyaṁ viharati.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trú ở Sāvatthī.
Atha kho anāthapiṇḍiko gahapati yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho anāthapiṇḍikaṁ gahapatiṁ bhagavā etadavoca:
Then the householder Anāthapiṇḍika went up to the Buddha, bowed, and sat down to one side. Seated to one side, the Buddha said to the householder Anāthapiṇḍika:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, gia chủ Anāthapiṇḍika đến chỗ Đức Phật; đến rồi, đảnh lễ Đức Phật rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Đức Phật nói với gia chủ Anāthapiṇḍika:
“Yato kho, gahapati, ariyasāvakassa pañca bhayāni verāni vūpasantāni honti, catūhi ca sotāpattiyaṅgehi samannāgato hoti, ariyo cassa ñāyo paññāya sudiṭṭho hoti suppaṭividdho, so ākaṅkhamāno attanāva attānaṁ byākareyya:
“Householder, when a noble disciple has quelled five fears and enmities, possesses the four factors of stream-entry, and has clearly seen and penetrated the noble system with wisdom, they may, if they wish, declare of themselves:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này gia chủ, khi vị thánh đệ tử đã làm lắng dịu năm mối sợ hãi và hận thù, thành tựu bốn chi phần Dự lưu, và chánh lý của bậc thánh đã được khéo thấy, khéo thấu suốt bằng trí tuệ, thì nếu muốn, vị ấy có thể tự mình tuyên bố về chính mình rằng:
‘khīṇanirayomhi khīṇatiracchānayoni khīṇapettivisayo khīṇāpāyaduggativinipāto, sotāpannohamasmi avinipātadhammo niyato sambodhiparāyano’ti.
‘I’ve finished with rebirth in hell, the animal realm, and the ghost realm. I’ve finished with all places of loss, bad places, the underworld. I am a stream-enterer! I’m not liable to be reborn in the underworld, and am assured, destined for awakening.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đã dứt sạch địa ngục, dứt sạch cõi súc sanh, dứt sạch cõi ngạ quỷ, dứt sạch mọi cõi dữ, ác thú, đọa xứ. Ta là bậc Dự lưu, không còn bị rơi vào đọa xứ, chắc chắn hướng đến giác ngộ viên mãn’.
Katamāni pañca bhayāni verāni vūpasantāni honti?
What are the five fears and enmities they have quelled?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là năm mối sợ hãi và hận thù đã được làm lắng dịu?
Yaṁ, gahapati, pāṇātipātī pāṇātipātapaccayā diṭṭhadhammikampi bhayaṁ veraṁ pasavati, samparāyikampi bhayaṁ veraṁ pasavati, cetasikampi dukkhaṁ domanassaṁ paṭisaṁvedayati, pāṇātipātā paṭiviratassa evaṁ taṁ bhayaṁ veraṁ vūpasantaṁ hoti.
Anyone who kills living creatures brims with fear and enmity both in this life and in lives to come, and experiences mental pain and sadness. That fear and enmity is quelled for anyone who refrains from killing living creatures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này gia chủ, do sát sinh làm nhân, người sát sinh chuốc lấy sự sợ hãi và hận thù ngay trong hiện tại, chuốc lấy sự sợ hãi và hận thù trong đời sau, cảm thọ khổ ưu về tâm; với người đã từ bỏ sát sinh thì sự sợ hãi và hận thù ấy được làm lắng dịu như vậy.
Yaṁ, gahapati, adinnādāyī adinnādānapaccayā diṭṭhadhammikampi bhayaṁ veraṁ pasavati, samparāyikampi bhayaṁ veraṁ pasavati, cetasikampi dukkhaṁ domanassaṁ paṭisaṁvedayati, adinnādānā paṭiviratassa evaṁ taṁ bhayaṁ veraṁ vūpasantaṁ hoti.
Anyone who steals brims with fear and enmity both in this life and in lives to come, and experiences mental pain and sadness. That fear and enmity is quelled for anyone who refrains from stealing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này gia chủ, do trộm cắp làm nhân, người trộm cắp chuốc lấy sự sợ hãi và hận thù ngay trong hiện tại, chuốc lấy sự sợ hãi và hận thù trong đời sau, cảm thọ khổ ưu về tâm; với người đã từ bỏ trộm cắp thì sự sợ hãi và hận thù ấy được làm lắng dịu như vậy.
Yaṁ, gahapati, kāmesumicchācārī kāmesumicchācārapaccayā diṭṭhadhammikampi bhayaṁ veraṁ pasavati, samparāyikampi bhayaṁ veraṁ pasavati, cetasikampi dukkhaṁ domanassaṁ paṭisaṁvedayati, kāmesumicchācārā paṭiviratassa evaṁ taṁ bhayaṁ veraṁ vūpasantaṁ hoti.
Anyone who commits sexual misconduct brims with fear and enmity both in this life and in lives to come, and experiences mental pain and sadness. That fear and enmity is quelled for anyone who refrains from sexual misconduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này gia chủ, do tà hạnh trong các dục làm nhân, người tà hạnh trong các dục chuốc lấy sự sợ hãi và hận thù ngay trong hiện tại, chuốc lấy sự sợ hãi và hận thù trong đời sau, cảm thọ khổ ưu về tâm; với người đã từ bỏ tà hạnh trong các dục thì sự sợ hãi và hận thù ấy được làm lắng dịu như vậy.
Yaṁ, gahapati, musāvādī musāvādapaccayā diṭṭhadhammikampi bhayaṁ veraṁ pasavati, samparāyikampi bhayaṁ veraṁ pasavati, cetasikampi dukkhaṁ domanassaṁ paṭisaṁvedayati, musāvādā paṭiviratassa evaṁ taṁ bhayaṁ veraṁ vūpasantaṁ hoti.
Anyone who lies brims with fear and enmity both in this life and in lives to come, and experiences mental pain and sadness. That fear and enmity is quelled for anyone who refrains from lying.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này gia chủ, do nói dối làm nhân, người nói dối chuốc lấy sự sợ hãi và hận thù ngay trong hiện tại, chuốc lấy sự sợ hãi và hận thù trong đời sau, cảm thọ khổ ưu về tâm; với người đã từ bỏ nói dối thì sự sợ hãi và hận thù ấy được làm lắng dịu như vậy.
Yaṁ, gahapati, surāmerayamajjapamādaṭṭhāyī surāmerayamajjapamādaṭṭhānapaccayā diṭṭhadhammikampi bhayaṁ veraṁ pasavati, samparāyikampi bhayaṁ veraṁ pasavati, cetasikampi dukkhaṁ domanassaṁ paṭisaṁvedayati, surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭiviratassa evaṁ taṁ bhayaṁ veraṁ vūpasantaṁ hoti.
Anyone who consumes beer, wine, and liquor intoxicants brims with fear and enmity both in this life and in lives to come, and experiences mental pain and sadness. That fear and enmity is quelled for anyone who refrains from beer, wine, and liquor intoxicants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này gia chủ, do uống men rượu, rượu nấu và chất say làm nhân, người uống men rượu, rượu nấu và chất say chuốc lấy sự sợ hãi và hận thù ngay trong hiện tại, chuốc lấy sự sợ hãi và hận thù trong đời sau, cảm thọ khổ ưu về tâm; với người đã từ bỏ men rượu, rượu nấu và chất say thì sự sợ hãi và hận thù ấy được làm lắng dịu như vậy.
Imāni pañca bhayāni verāni vūpasantāni honti.
These are the five fears and enmities they have quelled.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là năm mối sợ hãi và hận thù đã được làm lắng dịu.
Katamehi catūhi sotāpattiyaṅgehi samannāgato hoti?
What are the four factors of stream-entry that they possess?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn chi phần Dự lưu mà vị ấy thành tựu là những gì?
Idha, gahapati, ariyasāvako buddhe aveccappasādena samannāgato hoti:
It’s when a noble disciple has experiential confidence in the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này gia chủ, vị thánh đệ tử thành tựu lòng tịnh tín bất động nơi Đức Phật:
‘itipi so bhagavā arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā’ti.
‘That Blessed One is perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đức Thế Tôn ấy là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, bậc Vô Thượng Điều Ngự những người cần được điều phục, bậc Thầy của chư thiên và loài người, bậc Giác Ngộ, Đức Thế Tôn.’
Dhamme aveccappasādena samannāgato hoti:
They have experiential confidence in the teaching:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy thành tựu lòng tịnh tín bất động nơi Chánh pháp:
‘svākkhāto bhagavatā dhammo sandiṭṭhiko akāliko ehipassiko opaneyyiko paccattaṁ veditabbo viññūhī’ti.
‘The teaching is well explained by the Buddha—apparent in the present life, immediately effective, inviting inspection, relevant, so that sensible people can know it for themselves.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Pháp được Đức Phật thuyết giảng hay, hiện tại thấy ngay, không thời hạn, mời gọi đến chứng nghiệm, hướng dẫn đi lên, đáng để những bậc trí tự mình nhận biết.’
Saṅghe aveccappasādena samannāgato hoti:
They have experiential confidence in the Saṅgha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy thành tựu lòng tịnh tín bất động nơi Tăng chúng:
‘suppaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho, ujuppaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho, ñāyappaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho, sāmīcippaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho, yadidaṁ cattāri purisayugāni aṭṭha purisapuggalā, esa bhagavato sāvakasaṅgho āhuneyyo pāhuneyyo dakkhiṇeyyo añjalikaraṇīyo anuttaraṁ puññakkhettaṁ lokassā’ti.
‘The Saṅgha of the Buddha’s disciples is practicing the way that’s good, direct, systematic, and proper. It consists of the four pairs, the eight individual persons. This is the Saṅgha of the Buddha’s disciples that is worthy of offerings dedicated to the gods, worthy of hospitality, worthy of a religious donation, worthy of greeting with cupped palms, and is the supreme field of merit for the world.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tăng chúng đệ tử của Thế Tôn thực hành tốt đẹp, Tăng chúng đệ tử của Thế Tôn thực hành thẳng ngay, Tăng chúng đệ tử của Thế Tôn thực hành đúng pháp, Tăng chúng đệ tử của Thế Tôn thực hành chánh trực, tức là bốn cặp tám vị; Tăng chúng đệ tử của Thế Tôn ấy xứng đáng được cúng dường, xứng đáng được tiếp đón, xứng đáng được bố thí, xứng đáng được chắp tay lễ kính, là phước điền tối thượng của thế gian.’
Ariyakantehi sīlehi samannāgato hoti akhaṇḍehi acchiddehi asabalehi akammāsehi bhujissehi viññuppasatthehi aparāmaṭṭhehi samādhisaṁvattanikehi.
And a noble disciple’s ethical conduct is loved by the noble ones, unbroken, impeccable, spotless, and unmarred, liberating, praised by sensible people, not mistaken, and leading to immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy thành tựu các giới được bậc Thánh yêu mến, không bị sứt mẻ, không bị tì vết, không bị đốm đen, không bị biến màu, thanh thoát, được người trí ngợi khen, không bị chấp thủ, đưa đến định tâm.
Imehi catūhi sotāpattiyaṅgehi samannāgato hoti.
These are the four factors of stream-entry that they possess.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là bốn chi phần Dự lưu mà vị ấy thành tựu.
Katamo cassa ariyo ñāyo paññāya sudiṭṭho hoti suppaṭividdho?
And what is the noble system that they have clearly seen and penetrated with wisdom?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào là chánh lý của bậc thánh mà vị ấy đã khéo thấy, khéo thấu suốt bằng trí tuệ?
Idha, gahapati, ariyasāvako paṭiccasamuppādaññeva sādhukaṁ yoniso manasi karoti:
A noble disciple carefully and rationally applies the mind to dependent origination itself:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này gia chủ, vị thánh đệ tử khéo tác ý đúng đắn vào chính lý duyên khởi:
‘iti imasmiṁ sati idaṁ hoti, imasmiṁ asati idaṁ na hoti;
‘So, when this exists, that comes to be; when this doesn’t exist, that is not.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khi có cái này thì có cái kia; khi không có cái này thì không có cái kia;
imassuppādā idaṁ uppajjati, imassa nirodhā idaṁ nirujjhati.
Due to the arising of this, that arises; due to the cessation of this, that ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do cái này sinh khởi thì cái kia sinh khởi, do cái này diệt tận thì cái kia dứt bỏ.
Yadidaṁ avijjāpaccayā saṅkhārā;
Ignorance is a requirement for choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là do duyên vô minh nên có các hành;
saṅkhārapaccayā viññāṇaṁ …pe…
Choices are a requirement for consciousness. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do duyên hành nên có thức …
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy là sự tập khởi của toàn bộ khối khổ này.
Avijjāya tveva asesavirāganirodhā saṅkhāranirodho;
When ignorance fades away and ceases with no residue left behind, choices cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng do sự ly tham và diệt tận hoàn toàn không còn dư tàn của vô minh, nên các hành diệt;
saṅkhāranirodhā viññāṇanirodho …pe…
When choices cease, consciousness ceases. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do hành diệt nên thức diệt …
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
That is how this entire mass of suffering ceases.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khối khổ này.
Ayamassa ariyo ñāyo paññāya sudiṭṭho hoti suppaṭividdho.
This is the noble system that they have clearly seen and penetrated with wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chánh lý của bậc thánh mà vị ấy đã khéo thấy, khéo thấu suốt bằng trí tuệ.
Yato kho, gahapati, ariyasāvakassa imāni pañca bhayāni verāni vūpasantāni honti, imehi catūhi sotāpattiyaṅgehi samannāgato hoti, ayañcassa ariyo ñāyo paññāya sudiṭṭho hoti suppaṭividdho, so ākaṅkhamāno attanāva attānaṁ byākareyya:
When a noble disciple has quelled five fears and enmities, possesses the four factors of stream-entry, and has clearly seen and penetrated the noble system with wisdom, they may, if they wish, declare of themselves:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này gia chủ, khi vị thánh đệ tử đã làm lắng dịu năm mối sợ hãi và hận thù này, thành tựu bốn chi phần Dự lưu này, và chánh lý của bậc thánh này đã được khéo thấy, khéo thấu suốt bằng trí tuệ, thì nếu muốn, vị ấy có thể tự mình tuyên bố về chính mình rằng:
‘khīṇanirayomhi khīṇatiracchānayoni khīṇapettivisayo khīṇāpāyaduggativinipāto, sotāpannohamasmi avinipātadhammo niyato sambodhiparāyano’”ti.
‘I’ve finished with rebirth in hell, the animal realm, and the ghost realm. I’ve finished with all places of loss, bad places, the underworld. I am a stream-enterer! I’m not liable to be reborn in the underworld, and am assured, destined for awakening.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đã dứt sạch địa ngục, dứt sạch cõi súc sanh, dứt sạch cõi ngạ quỷ, dứt sạch mọi cõi dữ, ác thú, đọa xứ. Ta là bậc Dự lưu, không còn bị rơi vào đọa xứ, chắc chắn hướng đến giác ngộ viên mãn’”ti.
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.