← Kinh Tương Ưng Bộ

SN2.5 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Dāmali

1. Paṭhamavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 21 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: af9850aa-5e76-4dea-ac99-032fbac4c4c9 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1fe0aaf7ca09124c1b115180149daaeeed6ba1dc0a7d3459e946f22fbd0f2cd1

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 21 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6275e355-8668-4c44-b651-2c2487ac5b5a · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1fe0aaf7ca09124c1b115180149daaeeed6ba1dc0a7d3459e946f22fbd0f2cd1

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.56/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

21/21 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

21/21 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

21/21 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 2.5
Linked Discourses 2.5
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 2.5
1. Paṭhamavagga
Chapter One
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Thứ Nhất
Dāmalisutta
With Dāmali
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Dāmali
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
Atha kho dāmali devaputto abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇo kevalakappaṁ jetavanaṁ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi.
Then, late at night, the glorious godling Dāmali, lighting up the entire Jeta’s Grove, went up to the Buddha, bowed, stood to one side,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, khi đêm đã về khuya, thiên tử Dāmali có dung sắc rực rỡ chiếu sáng khắp rừng Jeta, đi đến Đức Phật. Sau khi đến, vị ấy đảnh lễ Đức Phật rồi đứng sang một bên.
Ekamantaṁ ṭhito kho dāmali devaputto bhagavato santike imaṁ gāthaṁ abhāsi:
and spoke this verse in the Buddha’s presence:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đứng một bên, thiên tử Dāmali nói lên bài kệ này trước mặt Đức Phật:
“Karaṇīyametaṁ brāhmaṇena,
“This is what should be done by a brahmin:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Việc phải làm bởi vị Bà-la-môn là:
Padhānaṁ akilāsunā;
unrelenting striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tinh tấn, không biếng nhác;
Kāmānaṁ vippahānena,
Then, with the giving up of sensual pleasures,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi đoạn tận các dục,
Na tenāsīsate bhavan”ti.
they won’t hope to be reborn.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không còn ước mong sự sanh hữu.”
“Natthi kiccaṁ brāhmaṇassa,
“The brahmin has nothing left to do,”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vị Bà-la-môn không còn việc phải làm,”
(dāmalīti bhagavā)
said the Buddha to Dāmali,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
(Đức Phật nói với Dāmali)
Katakicco hi brāhmaṇo;
“for they’ve completed their task.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“vì vị ấy đã làm xong việc cần làm.
Yāva na gādhaṁ labhati nadīsu,
So long as a personage fails to gain a footing in the river,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chừng nào chưa đạt được chỗ đứng giữa các dòng sông,
Āyūhati sabbagattebhi jantu;
they swim with every limb.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy phải vùng vẫy với tất cả các chi phần của thân;
Gādhañca laddhāna thale ṭhito yo,
But someone who has gained a footing <j>and stands on dry land
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn kẻ nào đã đạt chỗ đứng và đứng trên bờ đất liền,
Nāyūhatī pāragato hi sova.
need not swim, <j>for they have reached the far shore.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì không còn vùng vẫy nữa, vì đã đến bờ bên kia.
Esūpamā dāmali brāhmaṇassa,
Dāmali, this is a simile for the brahmin,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví dụ ấy, này Dāmali, là cho vị Bà-la-môn,
Khīṇāsavassa nipakassa jhāyino;
alert, a meditator who has ended defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc đã đoạn tận lậu hoặc, bậc thận trọng, bậc tu thiền;
Pappuyya jātimaraṇassa antaṁ,
Since they’ve reached the end of rebirth and death,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi đã đạt đến tận cùng của sanh tử,
Nāyūhatī pāragato hi so”ti.
they need not swim, <j>for they have reached the far shore.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không còn vùng vẫy nữa, vì vị ấy đã đến bờ bên kia.”