← Kinh Trung Bộ

MN132 · Majjhima Nikāya

Kinh Một Đêm Có Lành cho Ānanda

Ānandabhaddekarattasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh Một Đêm Có Lành cho Ānanda được đặt tại rừng Jeta gần Sāvatthī, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Lúc bấy giờ, Tôn giả Ānanda đang hướng dẫn, khuyến khích, kích phát, làm hoan hỷ các tỳ-kheo trong nhà họp chúng bằng bài thuyết pháp hợp pháp, và thuyết bản tóm lược cùng phân biệt của một đêm có lành. Buổi chiều, Đức Phật từ chỗ thiền tịnh đến nhà họp chúng, hỏi ai là người đang thuyết; các tỳ-kheo thưa là Tôn giả Ānanda.

Đức Phật hỏi Ānanda đã thuyết như thế nào. Tôn giả kể lại: trước là bài kệ tóm lược — chớ chạy theo quá khứ, chớ mong đợi vị lai; quá khứ đã bỏ lại sau, vị lai chưa đến với ta; pháp nào hiện tại, hãy quán thấy ngay tại đó, không rung chuyển, không bị lay động, biết rõ nó, hãy nuôi dưỡng nó; hôm nay hãy tinh cần, vì ai biết được ngày mai tử vong, và không có sự mặc cả với đại quân của tử thần; ai nhiệt tâm an trú như vậy, không ngừng nghỉ ngày đêm, chính là vị một đêm có lành, do bậc ẩn sĩ an tịnh tuyên nói.

Phần phân biệt nêu sáu nghĩa. Chạy theo quá khứ là với quá khứ của dáng dạng, cảm thọ, tưởng, hành, thức lại theo đuổi sự hỉ lạc; không chạy theo quá khứ là nội dung ấy nhưng không theo đuổi hỉ lạc. Mong đợi vị lai là mong sẽ có dáng dạng, cảm thọ, tưởng, hành, thức như vậy trong thời vị lai và theo đuổi hỉ lạc; không mong đợi vị lai là nội dung ấy nhưng không theo đuổi hỉ lạc. Bị lung lay giữa các pháp hiện tại là kẻ phàm phu chưa nghe pháp, không được thấy và huấn luyện trong pháp các bậc Thánh, các người thiện, xem sắc là ngã, xem ngã có sắc, xem sắc trong ngã, xem ngã trong sắc, công thức lặp lại cho thọ, tưởng, hành, thức; không bị lung lay là Thánh đệ tử đã nghe pháp, được thấy và huấn luyện trong pháp các bậc Thánh, các người thiện, không xem năm uẩn theo bốn cách ngã nói trên. Tôn giả kết thúc bằng cách đọc lại bài kệ tóm lược.

Đức Phật khen lành thay, rồi chính mình trình bày lại toàn bộ phần phân biệt ấy với Ānanda theo cùng thứ tự sáu nghĩa, và lặp lại bài kệ tóm lược một lần nữa. Tôn giả Ānanda hoan hỷ, tán đồng lời Đức Phật dạy. Như vậy, bài kinh cho thấy cùng một công thức "một đêm có lành" được đệ tử thuyết đầy đủ trước, và được chính Đức Phật xác nhận, trình lại trọn vẹn sau.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 467 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 5aaff736-d582-4309-ac3c-44427a27851e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 912cbeed751b78b0f2d93ea7877065779ea83446d52cba02c9365a88f221caee

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 467 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 73d744f8-03dd-4753-9c87-4a46c65d5ead · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 912cbeed751b78b0f2d93ea7877065779ea83446d52cba02c9365a88f221caee

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 467 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 8d39f319-860d-497e-b5f0-1c17eea184c1 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: ed9c15d734f7ee490c8f7c85df4bd5f8775d1001bca151dd8fc07679c4088881

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 104 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 69d2de00-e58c-48b2-a84f-4fc1fc8b2fcd · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: cefa2e2c3d88c4b8e10835fdeb31c36dfd1910cc8efbd15181ce15fff69a0a26

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 104 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 5caeaec5-d04b-4b05-a53c-90afbc6cf4bc · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: cefa2e2c3d88c4b8e10835fdeb31c36dfd1910cc8efbd15181ce15fff69a0a26

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 104 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b412922f-7f7b-46b4-824b-f3e78c518365 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: fcaf6edabeff0253114ed14eaafa33ea7ee39eec57db787dcfc1b6cc4a2ca13f

2026-09-12 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.6
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

104/104 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

45/104 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

104/104 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 132
Middle Discourses 132
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 132
Ānandabhaddekarattasutta
Ānanda and One Fine Night
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Một Đêm Có Lành cho Ānanda
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Tena kho pana samayena āyasmā ānando upaṭṭhānasālāyaṁ bhikkhūnaṁ dhammiyā kathāya sandasseti samādapeti samuttejeti sampahaṁseti, bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca bhāsati.
Now at that time Venerable Ānanda was educating, encouraging, firing up, and inspiring the mendicants in the assembly hall with a Dhamma talk on the topic of the summary recital and the analysis of the one who has one fine night.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc bấy giờ, Tôn giả Ānanda đang hướng dẫn, khuyến khích, kích phát, làm hoan hỷ các tỳ-kheo trong nhà họp chúng bằng bài thuyết pháp hợp pháp, và thuyết bản tóm lược cùng phân biệt của một đêm có lành trong nhà họp chúng.
Atha kho bhagavā sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito yenupaṭṭhānasālā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā paññatte āsane nisīdi.
Then in the late afternoon, the Buddha came out of retreat, went to the assembly hall, where he sat down on the seat spread out,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật, vào buổi chiều, từ chỗ thiền tịnh đứng dậy, đi đến nhà họp chúng; sau khi đến, ngồi xuống trên chỗ đã soạn.
Nisajja kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
and addressed the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngồi xuống, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
“ko nu kho, bhikkhave, upaṭṭhānasālāyaṁ bhikkhūnaṁ dhammiyā kathāya sandassesi samādapesi samuttejesi sampahaṁsesi, bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca abhāsī”ti?
“Who was inspiring the mendicants with a talk on the summary recital and the analysis of the one who has one fine night?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, ai là người đang hướng dẫn, khuyến khích, kích phát, làm hoan hỷ các tỳ-kheo trong nhà họp chúng bằng bài thuyết pháp hợp pháp, và thuyết bản tóm lược cùng phân biệt của một đêm có lành trong nhà họp chúng?”
“Āyasmā, bhante, ānando upaṭṭhānasālāyaṁ bhikkhūnaṁ dhammiyā kathāya sandassesi samādapesi samuttejesi sampahaṁsesi, bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca abhāsī”ti.
“It was Venerable Ānanda, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, Tôn giả Ānanda là người đang hướng dẫn, khuyến khích, kích phát, làm hoan hỷ các tỳ-kheo trong nhà họp chúng bằng bài thuyết pháp hợp pháp, và thuyết bản tóm lược cùng phân biệt của một đêm có lành trong nhà họp chúng.”
Atha kho bhagavā āyasmantaṁ ānandaṁ āmantesi:
Then the Buddha said to Venerable Ānanda,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật nói với Tôn giả Ānanda:
“yathā kathaṁ pana tvaṁ, ānanda, bhikkhūnaṁ dhammiyā kathāya sandassesi samādapesi samuttejesi sampahaṁsesi, bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca abhāsī”ti?
“But in what way were you inspiring the mendicants with a talk on the summary recital and the analysis of the one who has one fine night?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng này Ānanda, như thế nào ngươi đã hướng dẫn, khuyến khích, kích phát, làm hoan hỷ các tỳ-kheo trong nhà họp chúng bằng bài thuyết pháp hợp pháp, và thuyết bản tóm lược cùng phân biệt của một đêm có lành?”
“Evaṁ kho ahaṁ, bhante, bhikkhūnaṁ dhammiyā kathāya sandassesiṁ samādapesiṁ samuttejesiṁ sampahaṁsesiṁ, bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca abhāsiṁ—
“I was doing so in this way, sir,” replied Ānanda.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Con đã hướng dẫn, khuyến khích, kích phát, làm hoan hỷ các tỳ-kheo trong nhà họp chúng bằng bài thuyết pháp hợp pháp, và thuyết bản tóm lược cùng phân biệt của một đêm có lành như vầy —
Atītaṁ nānvāgameyya,
“Don’t run back to the past,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chớ chạy theo quá khứ,
nappaṭikaṅkhe anāgataṁ;
don’t anticipate the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chớ mong đợi vị lai;
Yadatītaṁ pahīnaṁ taṁ,
What’s past is left behind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Quá khứ đã bỏ lại sau,
appattañca anāgataṁ.
the future has not arrived;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị lai chưa đến với ta.
Paccuppannañca yo dhammaṁ,
and any present phenomenon
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn pháp nào hiện tại,
tattha tattha vipassati;
you clearly discern in every case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tại nơi nơi hãy quán thấy;
Asaṁhīraṁ asaṅkuppaṁ,
The unfaltering, the unshakable:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không rung chuyển, không bị lay động,
taṁ vidvā manubrūhaye.
having known that, foster it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biết rõ nó, hãy nuôi dưỡng nó.
Ajjeva kiccamātappaṁ,
Today’s the day to keenly work—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hôm nay hãy tinh cần,
ko jaññā maraṇaṁ suve;
who knows, tomorrow may bring death!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai biết được ngày mai tử vong;
Na hi no saṅgaraṁ tena,
For there is no bargain to be struck
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì không có sự mặc cả
mahāsenena maccunā.
with Death and his mighty horde.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với đại quân của tử thần.
Evaṁvihāriṁ ātāpiṁ,
One who keenly meditates like this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai nhiệt tâm an trú như vậy,
ahorattamatanditaṁ;
tireless all night and day:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không ngừng nghỉ ngày đêm,
Taṁ ve bhaddekarattoti,
that’s who has one fine night—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó chính là vị một đêm có lành,
santo ācikkhate muni.
so declares the peaceful sage.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc ẩn sĩ an tịnh tuyên nói.
‘Kathañca, āvuso, atītaṁ anvāgameti?
And how do you run back to the past? …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Còn thế nào, này đạo hữu, là chạy theo quá khứ?
Evaṁrūpo ahosiṁ atītamaddhānanti tattha nandiṁ samanvāneti, evaṁvedano ahosiṁ atītamaddhānanti tattha nandiṁ samanvāneti, evaṁsañño ahosiṁ atītamaddhānanti tattha nandiṁ samanvāneti, evaṁsaṅkhāro ahosiṁ atītamaddhānanti tattha nandiṁ samanvāneti, evaṁviññāṇo ahosiṁ atītamaddhānanti tattha nandiṁ samanvāneti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi đã có dáng dạng như vậy trong thời quá khứ — tại đó theo đuổi sự hỉ lạc; tôi đã có cảm thọ như vậy trong thời quá khứ — tại đó theo đuổi sự hỉ lạc; tôi đã có tưởng như vậy trong thời quá khứ — tại đó theo đuổi sự hỉ lạc; tôi đã có hành như vậy trong thời quá khứ — tại đó theo đuổi sự hỉ lạc; tôi đã có thức như vậy trong thời quá khứ — tại đó theo đuổi sự hỉ lạc —
evaṁ kho, āvuso, atītaṁ anvāgameti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này đạo hữu, là chạy theo quá khứ.
Kathañca, āvuso, atītaṁ nānvāgameti?
And how do you not run back to the past? …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này đạo hữu, là không chạy theo quá khứ?
Evaṁrūpo ahosiṁ atītamaddhānanti tattha nandiṁ na samanvāneti, evaṁvedano ahosiṁ atītamaddhānanti tattha nandiṁ na samanvāneti, evaṁsañño ahosiṁ atītamaddhānanti tattha nandiṁ na samanvāneti, evaṁsaṅkhāro ahosiṁ atītamaddhānanti tattha nandiṁ na samanvāneti, evaṁviññāṇo ahosiṁ atītamaddhānanti tattha nandiṁ na samanvāneti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi đã có dáng dạng như vậy trong thời quá khứ — tại đó không theo đuổi sự hỉ lạc; tôi đã có cảm thọ như vậy trong thời quá khứ — tại đó không theo đuổi sự hỉ lạc; tôi đã có tưởng như vậy trong thời quá khứ — tại đó không theo đuổi sự hỉ lạc; tôi đã có hành như vậy trong thời quá khứ — tại đó không theo đuổi sự hỉ lạc; tôi đã có thức như vậy trong thời quá khứ — tại đó không theo đuổi sự hỉ lạc —
evaṁ kho, āvuso, atītaṁ nānvāgameti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này đạo hữu, là không chạy theo quá khứ.
Kathañca, āvuso, anāgataṁ paṭikaṅkhati?
And how do you anticipate the future? …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này đạo hữu, là mong đợi vị lai?
Evaṁrūpo siyaṁ anāgatamaddhānanti tattha nandiṁ samanvāneti, evaṁvedano siyaṁ …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mong rằng tôi sẽ có dáng dạng như vậy trong thời vị lai — tại đó theo đuổi sự hỉ lạc; mong rằng tôi sẽ có cảm thọ như vậy …
evaṁsañño siyaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mong rằng tôi sẽ có tưởng như vậy …
evaṁsaṅkhāro siyaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mong rằng tôi sẽ có hành như vậy …
evaṁviññāṇo siyaṁ anāgatamaddhānanti tattha nandiṁ samanvāneti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mong rằng tôi sẽ có thức như vậy trong thời vị lai — tại đó theo đuổi sự hỉ lạc —
evaṁ kho, āvuso, anāgataṁ paṭikaṅkhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này đạo hữu, là mong đợi vị lai.
Kathañca, āvuso, anāgataṁ nappaṭikaṅkhati?
And how do you not anticipate the future? …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này đạo hữu, là không mong đợi vị lai?
Evaṁrūpo siyaṁ anāgatamaddhānanti tattha nandiṁ na samanvāneti, evaṁvedano siyaṁ …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mong rằng tôi sẽ có dáng dạng như vậy trong thời vị lai — tại đó không theo đuổi sự hỉ lạc; mong rằng tôi sẽ có cảm thọ như vậy …
evaṁsañño siyaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mong rằng tôi sẽ có tưởng như vậy …
evaṁsaṅkhāro siyaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mong rằng tôi sẽ có hành như vậy …
evaṁviññāṇo siyaṁ anāgatamaddhānanti tattha nandiṁ na samanvāneti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mong rằng tôi sẽ có thức như vậy trong thời vị lai — tại đó không theo đuổi sự hỉ lạc —
evaṁ kho, āvuso, anāgataṁ nappaṭikaṅkhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này đạo hữu, là không mong đợi vị lai.
Kathañca, āvuso, paccuppannesu dhammesu saṁhīrati?
And how do you falter amid presently arisen phenomena? …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này đạo hữu, là bị lung lay giữa các pháp hiện tại?
Idha, āvuso, assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto sappurisānaṁ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này đạo hữu, kẻ phàm phu chưa nghe pháp, không được thấy các bậc Thánh, không khéo léo trong pháp các bậc Thánh, không được huấn luyện trong pháp các bậc Thánh; không được thấy các người thiện, không khéo léo trong pháp các người thiện, không được huấn luyện trong pháp các người thiện,
rūpaṁ attato samanupassati, rūpavantaṁ vā attānaṁ, attani vā rūpaṁ, rūpasmiṁ vā attānaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem sắc là ngã, hay xem ngã có sắc, hay xem sắc trong ngã, hay xem ngã trong sắc;
vedanaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem thọ …
saññaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem tưởng …
saṅkhāre …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem các hành …
viññāṇaṁ attato samanupassati, viññāṇavantaṁ vā attānaṁ, attani vā viññāṇaṁ, viññāṇasmiṁ vā attānaṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xem thức là ngã, hay xem ngã có thức, hay xem thức trong ngã, hay xem ngã trong thức —
evaṁ kho, āvuso, paccuppannesu dhammesu saṁhīrati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này đạo hữu, là bị lung lay giữa các pháp hiện tại.
Kathañca, āvuso, paccuppannesu dhammesu na saṁhīrati?
And how do you not falter amid presently arisen phenomena? …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này đạo hữu, là không bị lung lay giữa các pháp hiện tại?
Idha, āvuso, sutavā ariyasāvako ariyānaṁ dassāvī ariyadhammassa kovido ariyadhamme suvinīto sappurisānaṁ dassāvī sappurisadhammassa kovido sappurisadhamme suvinīto
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này đạo hữu, Thánh đệ tử đã nghe pháp, được thấy các bậc Thánh, khéo léo trong pháp các bậc Thánh, được huấn luyện trong pháp các bậc Thánh; được thấy các người thiện, khéo léo trong pháp các người thiện, được huấn luyện trong pháp các người thiện,
na rūpaṁ attato samanupassati, na rūpavantaṁ vā attānaṁ, na attani vā rūpaṁ, na rūpasmiṁ vā attānaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không xem sắc là ngã, không xem ngã có sắc, không xem sắc trong ngã, không xem ngã trong sắc;
na vedanaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không xem thọ …
na saññaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không xem tưởng …
na saṅkhāre …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không xem các hành …
na viññāṇaṁ attato samanupassati, na viññāṇavantaṁ vā attānaṁ, na attani vā viññāṇaṁ, na viññāṇasmiṁ vā attānaṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không xem thức là ngã, không xem ngã có thức, không xem thức trong ngã, không xem ngã trong thức —
evaṁ kho, āvuso, paccuppannesu dhammesu na saṁhīrati.
That’s how you don’t falter amid presently arisen phenomena.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này đạo hữu, là không bị lung lay giữa các pháp hiện tại.
Atītaṁ nānvāgameyya,
‘Don’t run back to the past,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chớ chạy theo quá khứ,
nappaṭikaṅkhe anāgataṁ;
don’t anticipate the future. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chớ mong đợi vị lai;
Yadatītaṁ pahīnaṁ taṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Quá khứ đã bỏ lại sau,
appattañca anāgataṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị lai chưa đến với ta.
Paccuppannañca yo dhammaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn pháp nào hiện tại,
tattha tattha vipassati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tại nơi nơi hãy quán thấy;
Asaṁhīraṁ asaṅkuppaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không rung chuyển, không bị lay động,
taṁ vidvā manubrūhaye.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biết rõ nó, hãy nuôi dưỡng nó.
Ajjeva kiccamātappaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hôm nay hãy tinh cần,
ko jaññā maraṇaṁ suve;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai biết được ngày mai tử vong;
Na hi no saṅgaraṁ tena,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì không có sự mặc cả
mahāsenena maccunā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với đại quân của tử thần.
Evaṁvihāriṁ ātāpiṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai nhiệt tâm an trú như vậy,
ahorattamatanditaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không ngừng nghỉ ngày đêm,
Taṁ ve bhaddekarattoti,
that’s who has one fine night—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó chính là vị một đêm có lành,
santo ācikkhate munī’ti.
so declares the peaceful sage.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc ẩn sĩ an tịnh tuyên nói.’
Evaṁ kho ahaṁ, bhante, bhikkhūnaṁ dhammiyā kathāya sandassesiṁ samādapesiṁ samuttejesiṁ sampahaṁsesiṁ, bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca abhāsin”ti.
That’s how I was inspiring the mendicants with a talk on the summary recital and the analysis of the one who has one fine night.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy con đã hướng dẫn, khuyến khích, kích phát, làm hoan hỷ các tỳ-kheo trong nhà họp chúng bằng bài thuyết pháp hợp pháp, và thuyết bản tóm lược cùng phân biệt của một đêm có lành.”
“Sādhu sādhu, ānanda.
“Good, good, Ānanda.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, lành thay, này Ānanda.
Sādhu kho tvaṁ, ānanda, bhikkhūnaṁ dhammiyā kathāya sandassesi samādapesi samuttejesi sampahaṁsesi, bhaddekarattassa uddesañca vibhaṅgañca abhāsi:
It’s good that you were inspiring the mendicants with a talk on the summary recital and the analysis of the one who has one fine night.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lành thay khi ngươi đã hướng dẫn, khuyến khích, kích phát, làm hoan hỷ các tỳ-kheo trong nhà họp chúng bằng bài thuyết pháp hợp pháp, và thuyết bản tóm lược cùng phân biệt của một đêm có lành.
‘Atītaṁ nānvāgameyya,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chớ chạy theo quá khứ,
…pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
Taṁ ve bhaddekarattoti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó chính là vị một đêm có lành,
santo ācikkhate munī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc ẩn sĩ an tịnh tuyên nói.’
Kathañca, ānanda, atītaṁ anvāgameti …pe…
And the Buddha repeated the verses and analysis once more.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này Ānanda, là chạy theo quá khứ …
evaṁ kho, ānanda, atītaṁ anvāgameti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này Ānanda, là chạy theo quá khứ.
Kathañca, ānanda, atītaṁ nānvāgameti …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này Ānanda, là không chạy theo quá khứ …
evaṁ kho, ānanda, atītaṁ nānvāgameti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này Ānanda, là không chạy theo quá khứ.
Kathañca, ānanda, anāgataṁ paṭikaṅkhati …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này Ānanda, là mong đợi vị lai …
evaṁ kho, ānanda, anāgataṁ paṭikaṅkhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này Ānanda, là mong đợi vị lai.
Kathañca, ānanda, anāgataṁ nappaṭikaṅkhati …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này Ānanda, là không mong đợi vị lai …
evaṁ kho, ānanda, anāgataṁ nappaṭikaṅkhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này Ānanda, là không mong đợi vị lai.
Kathañca, ānanda, paccuppannesu dhammesu saṁhīrati …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này Ānanda, là bị lung lay giữa các pháp hiện tại …
evaṁ kho, ānanda, paccuppannesu dhammesu saṁhīrati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này Ānanda, là bị lung lay giữa các pháp hiện tại.
Kathañca, ānanda, paccuppannesu dhammesu na saṁhīrati …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này Ānanda, là không bị lung lay giữa các pháp hiện tại …
evaṁ kho, ānanda, paccuppannesu dhammesu na saṁhīrati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này Ānanda, là không bị lung lay giữa các pháp hiện tại.
‘Atītaṁ nānvāgameyya,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chớ chạy theo quá khứ,
…pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
Taṁ ve bhaddekarattoti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó chính là vị một đêm có lành,
santo ācikkhate munī’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc ẩn sĩ an tịnh tuyên nói.’”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamano āyasmā ānando bhagavato bhāsitaṁ abhinandīti.
Satisfied, Venerable Ānanda approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Ānanda hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
Ānandabhaddekarattasuttaṁ niṭṭhitaṁ dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Một Đêm Có Lành cho Ānanda, bài thứ hai, kết thúc.