← Kinh Trung Bộ

MN38 · Majjhima Nikāya

Đại Kinh Đoạn Tận Ái

Mahātaṇhāsaṅkhayasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh kể một thời Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, tỳ-kheo Sāti con người đánh cá khởi tà kiến rằng theo y hiểu Đức Phật dạy chính thức này, không phải một thức khác, chạy đi và luân chuyển qua các đời. Các tỳ-kheo khuyên bảo rằng thức do duyên sinh, không duyên thì thức không sinh, nhưng Sāti khăng khăng nên việc được trình lên Đức Phật; được chất vấn, y giải thích thức ấy là cái nói, cái cảm nhận, cái trải nghiệm quả của nghiệp thiện ác, và bị quở trách vì nắm sai lời dạy, xuyên tạc Ngài.

Đức Phật giảng thức sinh do duyên nào thì được gọi tên theo duyên ấy, như lửa gọi theo vật đang cháy. Kinh nêu bốn loại thức ăn, đoàn thực, xúc, ý tư và thức, truy ngược nguồn sinh của chúng qua ái, thọ, xúc, sáu xứ, danh-sắc, thức, hành cho tới vô minh, rồi chỉ ra chuỗi khởi lên từ vô minh cho tới già-chết cùng sầu bi khổ ưu não là toàn bộ khối khổ; phần đoạn diệt cũng được trình bày và xác nhận theo từng cặp duyên. Kiến dù trong sạch sáng rõ cũng không bám lấy, như ví Pháp chiếc bè dùng để vượt qua chứ không phải để nắm giữ.

Khi biết thấy như vậy, các tỳ-kheo không còn suy đoán về tự ngã quá khứ, tương lai hay hiện tại, không nhận bậc thầy khác, không coi giới cấm nghi lễ là cốt lõi, chỉ nói điều mình đã biết đã thấy.

Kinh tả sự thụ thai khi ba điều hội đủ: cha mẹ giao hợp, người mẹ ở thời kỳ thụ thai, gandhabba hiện diện; người mẹ mang nặng chín mười tháng với nhiều rủi ro. Trẻ lớn rồi vui hưởng năm dục; gặp sắc đáng ưa thì tham thích, không đáng ưa thì chống đối, niệm về thân chưa thiết lập và tâm hạn hẹp, rồi hoan hỷ bám chặt vào cảm thọ; sự thích thú đối với cảm thọ chính là thủ, từ đó toàn bộ khối khổ sinh khởi, lặp lại cho sáu cửa.

Khi một Như Lai xuất hiện thuyết Pháp, người nghe rời nhà xuất gia: giữ giới, biết đủ, hộ trì các căn, sống niệm tỉnh giác, từ bỏ năm triền cái, nhập bốn thiền. Gặp sắc đáng ưa vị không tham thích, không đáng ưa không chống đối, niệm về thân đã thiết lập, tâm rộng lớn; không bám chặt vào cảm thọ nên sự thích thú, thủ, hữu, sinh và toàn bộ khối khổ đoạn diệt, lặp lại cho sáu cửa. Kinh kết: hãy ghi nhớ lời dạy tóm tắt về giải thoát nhờ đoạn tận ái, vì Sāti đang mắc trong tấm lưới lớn của ái.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 466 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6996bfe7-85b3-4134-85ff-ec90fa595036 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 9277e73bf3aba9e91e4d201ac8f305dbdd5c8f4b42d6643037ab24a589e2174b

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 466 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b4b31f30-45eb-4867-881e-f7c46b927cd6 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 9277e73bf3aba9e91e4d201ac8f305dbdd5c8f4b42d6643037ab24a589e2174b

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 466 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 407eeb80-acba-47ab-bd56-7fad5a6dc7f2 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 92a6e5a06d30899bb431f26453d98b865204ed8c74d9e27a21851131dff7fc03

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 445 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 2387d09c-5445-4180-9897-899f3357eb39 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 57c98ee89a3050011fb20ddc4a550140664751f694ec5b064220d321b593352c

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 445 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 314db4af-7b3d-4a6c-8d36-d139ef7a5924 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 57c98ee89a3050011fb20ddc4a550140664751f694ec5b064220d321b593352c

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 445 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b84f6b48-1ea0-41d4-b45f-c154d7fe0488 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 807dc9673efe23fa5dcb311d2604659df38566487406b0cb49c321c7a9375c52

2026-09-10 · Scorecard lịch sử · 9.77/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.7
Ngữ pháp & logic9.7
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.7
Đối chiếu nguồn9.7
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.6
Bất định & trung thực9.8
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

445/445 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

325/445 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

445/445 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 38
Middle Discourses 38
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 38
Mahātaṇhāsaṅkhayasutta
The Longer Discourse on the Ending of Craving
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Kinh Đoạn Tận Ái
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Tena kho pana samayena sātissa nāma bhikkhuno kevaṭṭaputtassa evarūpaṁ pāpakaṁ diṭṭhigataṁ uppannaṁ hoti:
Now at that time a mendicant named Sāti, the fisherman’s son, had the following harmful misconception:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc ấy, một tỳ-kheo tên Sāti, con người đánh cá, khởi lên tà kiến nguy hại như sau:
“tathāhaṁ bhagavatā dhammaṁ desitaṁ ājānāmi yathā tadevidaṁ viññāṇaṁ sandhāvati saṁsarati anaññan”ti.
“As I understand the Buddha’s teaching, it is this very same consciousness that roams and transmigrates, not another.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Theo tôi hiểu lời Đức Phật dạy, chính thức này, không phải một thức khác, chạy đi và luân chuyển qua các đời.”
Assosuṁ kho sambahulā bhikkhū:
Several mendicants heard this rumour.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số tỳ-kheo nghe tin rằng:
“sātissa kira nāma bhikkhuno kevaṭṭaputtassa evarūpaṁ pāpakaṁ diṭṭhigataṁ uppannaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tỳ-kheo Sāti, con người đánh cá, đã khởi lên tà kiến nguy hại như sau:
‘tathāhaṁ bhagavatā dhammaṁ desitaṁ ājānāmi yathā tadevidaṁ viññāṇaṁ sandhāvati saṁsarati, anaññan’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Theo tôi hiểu lời Đức Phật dạy, chính thức này, không phải một thức khác, chạy đi và luân chuyển qua các đời.’”
Atha kho te bhikkhū yena sāti bhikkhu kevaṭṭaputto tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā sātiṁ bhikkhuṁ kevaṭṭaputtaṁ etadavocuṁ:
They went up to Sāti and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị ấy đến gặp tỳ-kheo Sāti và hỏi:
“saccaṁ kira te, āvuso sāti, evarūpaṁ pāpakaṁ diṭṭhigataṁ uppannaṁ:
“Is it really true, Reverend Sāti, that you have such a harmful misconception:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Sāti, có thật hiền giả đã khởi lên tà kiến nguy hại như sau:
‘tathāhaṁ bhagavatā dhammaṁ desitaṁ ājānāmi yathā tadevidaṁ viññāṇaṁ sandhāvati saṁsarati, anaññan’”ti?
‘As I understand the Buddha’s teaching, it is this very same consciousness that roams and transmigrates, not another’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Theo tôi hiểu lời Đức Phật dạy, chính thức này, không phải một thức khác, chạy đi và luân chuyển qua các đời’ không?”
“Evaṁ byā kho ahaṁ, āvuso, bhagavatā dhammaṁ desitaṁ ājānāmi yathā tadevidaṁ viññāṇaṁ sandhāvati saṁsarati, anaññan”ti.
“Indeed, reverends. As I understand the Buddha’s teaching, it is this very same consciousness that roams and transmigrates, not another.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, các hiền giả. Theo tôi hiểu lời Đức Phật dạy, chính thức này, không phải một thức khác, chạy đi và luân chuyển qua các đời.”
Atha kho te bhikkhū sātiṁ bhikkhuṁ kevaṭṭaputtaṁ etasmā pāpakā diṭṭhigatā vivecetukāmā samanuyuñjanti samanugāhanti samanubhāsanti:
Then, wishing to dissuade Sāti from his view, the mendicants pursued, pressed, and grilled him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Muốn giúp Sāti rời bỏ tà kiến ấy, các tỳ-kheo chất vấn, gạn hỏi và khuyên bảo ông:
“mā evaṁ, āvuso sāti, avaca, mā bhagavantaṁ abbhācikkhi, na hi sādhu bhagavato abbhakkhānaṁ, na hi bhagavā evaṁ vadeyya.
“Don’t say that, Sāti! Don’t misrepresent the Buddha, for misrepresentation of the Buddha is not good. And the Buddha would not say that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Sāti, đừng nói như vậy. Đừng xuyên tạc Đức Phật. Xuyên tạc Đức Phật là không tốt, và Đức Phật không dạy như thế.
Anekapariyāyenāvuso sāti, paṭiccasamuppannaṁ viññāṇaṁ vuttaṁ bhagavatā, aññatra paccayā natthi viññāṇassa sambhavo”ti.
In many ways the Buddha has said that consciousness is dependently originated, that without a cause, consciousness does not come to be.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bằng nhiều cách, Đức Phật đã nói rằng thức do duyên mà sinh; không có duyên thì thức không sinh khởi.”
Evampi kho sāti bhikkhu kevaṭṭaputto tehi bhikkhūhi samanuyuñjiyamāno samanugāhiyamāno samanubhāsiyamāno tadeva pāpakaṁ diṭṭhigataṁ thāmasā parāmāsā abhinivissa voharati:
But even though the mendicants pressed him in this way, Sāti obstinately stuck to his misconception and insisted on it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng dù được các tỳ-kheo chất vấn, gạn hỏi và khuyên bảo như vậy, Sāti vẫn cố chấp, nắm chặt và khăng khăng giữ tà kiến ấy:
“evaṁ byā kho ahaṁ, āvuso, bhagavatā dhammaṁ desitaṁ ājānāmi yathā tadevidaṁ viññāṇaṁ sandhāvati saṁsarati anaññan”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Theo tôi hiểu lời Đức Phật dạy, chính thức này, không phải một thức khác, chạy đi và luân chuyển qua các đời.”
Yato kho te bhikkhū nāsakkhiṁsu sātiṁ bhikkhuṁ kevaṭṭaputtaṁ etasmā pāpakā diṭṭhigatā vivecetuṁ, atha kho te bhikkhū yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinnā kho te bhikkhū bhagavantaṁ etadavocuṁ:
When they weren’t able to dissuade Sāti from his view, the mendicants went to the Buddha, bowed, sat down to one side, and told him what had happened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi không thể khiến Sāti rời bỏ tà kiến ấy, các tỳ-kheo đến gặp Đức Phật, đảnh lễ rồi ngồi xuống một bên và thưa:
“sātissa nāma, bhante, bhikkhuno kevaṭṭaputtassa evarūpaṁ pāpakaṁ diṭṭhigataṁ uppannaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, tỳ-kheo Sāti, con người đánh cá, đã khởi lên tà kiến nguy hại như sau:
‘tathāhaṁ bhagavatā dhammaṁ desitaṁ ājānāmi yathā tadevidaṁ viññāṇaṁ sandhāvati saṁsarati, anaññan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Theo tôi hiểu lời Đức Phật dạy, chính thức này, không phải một thức khác, chạy đi và luân chuyển qua các đời.’
Assumha kho mayaṁ, bhante, sātissa kira nāma bhikkhuno kevaṭṭaputtassa evarūpaṁ pāpakaṁ diṭṭhigataṁ uppannaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng con nghe rằng tỳ-kheo Sāti đã khởi lên tà kiến ấy,
‘tathāhaṁ bhagavatā dhammaṁ desitaṁ ājānāmi yathā tadevidaṁ viññāṇaṁ sandhāvati saṁsarati, anaññan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rằng: ‘Theo tôi hiểu lời Đức Phật dạy, chính thức này, không phải một thức khác, chạy đi và luân chuyển qua các đời.’
Atha kho mayaṁ, bhante, yena sāti bhikkhu kevaṭṭaputto tenupasaṅkamimha; upasaṅkamitvā sātiṁ bhikkhuṁ kevaṭṭaputtaṁ etadavocumha:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng con đã đến gặp Sāti và hỏi:
‘saccaṁ kira te, āvuso sāti, evarūpaṁ pāpakaṁ diṭṭhigataṁ uppannaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả Sāti, có thật hiền giả đã khởi lên tà kiến nguy hại rằng:
“tathāhaṁ bhagavatā dhammaṁ desitaṁ ājānāmi yathā tadevidaṁ viññāṇaṁ sandhāvati saṁsarati, anaññan”’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Theo tôi hiểu lời Đức Phật dạy, chính thức này, không phải một thức khác, chạy đi và luân chuyển qua các đời” không?’
Evaṁ vutte, bhante, sāti bhikkhu kevaṭṭaputto amhe etadavoca:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sāti đáp chúng con:
‘evaṁ byā kho ahaṁ, āvuso, bhagavatā dhammaṁ desitaṁ ājānāmi yathā tadevidaṁ viññāṇaṁ sandhāvati saṁsarati, anaññan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đúng vậy, các hiền giả. Theo tôi hiểu lời Đức Phật dạy, chính thức này, không phải một thức khác, chạy đi và luân chuyển qua các đời.’
Atha kho mayaṁ, bhante, sātiṁ bhikkhuṁ kevaṭṭaputtaṁ etasmā pāpakā diṭṭhigatā vivecetukāmā samanuyuñjimha samanugāhimha samanubhāsimha:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Muốn giúp Sāti rời bỏ tà kiến ấy, chúng con đã chất vấn, gạn hỏi và khuyên bảo:
‘mā evaṁ, āvuso sāti, avaca, mā bhagavantaṁ abbhācikkhi, na hi sādhu bhagavato abbhakkhānaṁ, na hi bhagavā evaṁ vadeyya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả Sāti, đừng nói như vậy. Đừng xuyên tạc Đức Phật. Xuyên tạc Đức Phật là không tốt, và Đức Phật không dạy như thế.
Anekapariyāyenāvuso sāti, paṭiccasamuppannaṁ viññāṇaṁ vuttaṁ bhagavatā, aññatra paccayā natthi viññāṇassa sambhavo’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bằng nhiều cách, Đức Phật đã nói rằng thức do duyên mà sinh; không có duyên thì thức không sinh khởi.’
Evampi kho, bhante, sāti bhikkhu kevaṭṭaputto amhehi samanuyuñjiyamāno samanugāhiyamāno samanubhāsiyamāno tadeva pāpakaṁ diṭṭhigataṁ thāmasā parāmasā abhinivissa voharati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng dù được chúng con chất vấn, gạn hỏi và khuyên bảo, Sāti vẫn cố chấp, nắm chặt và khăng khăng giữ tà kiến ấy:
‘evaṁ byā kho ahaṁ, āvuso, bhagavatā dhammaṁ desitaṁ ājānāmi yathā tadevidaṁ viññāṇaṁ sandhāvati saṁsarati, anaññan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Theo tôi hiểu lời Đức Phật dạy, chính thức này, không phải một thức khác, chạy đi và luân chuyển qua các đời.’
Yato kho mayaṁ, bhante, nāsakkhimha sātiṁ bhikkhuṁ kevaṭṭaputtaṁ etasmā pāpakā diṭṭhigatā vivecetuṁ, atha mayaṁ etamatthaṁ bhagavato ārocemā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì chúng con không thể khiến Sāti rời bỏ tà kiến này nên đến trình sự việc với Thế Tôn.”
Atha kho bhagavā aññataraṁ bhikkhuṁ āmantesi:
So the Buddha addressed one of the monks,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật gọi một vị tỳ-kheo:
“ehi tvaṁ bhikkhu, mama vacanena sātiṁ bhikkhuṁ kevaṭṭaputtaṁ āmantehi:
“Please, monk, in my name tell the mendicant Sāti that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, hãy nhân danh Ta bảo tỳ-kheo Sāti rằng:
‘satthā taṁ, āvuso sāti, āmantetī’”ti.
the Teacher summons him.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bậc Đạo sư gọi hiền giả.’”
“Evaṁ, bhante”ti kho so bhikkhu bhagavato paṭissutvā yena sāti bhikkhu kevaṭṭaputto tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā sātiṁ bhikkhuṁ kevaṭṭaputtaṁ etadavoca:
“Yes, sir,” that monk replied. He went to Sāti and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, bạch Thế Tôn,” vị tỳ-kheo đáp, rồi đến gặp Sāti và nói:
“satthā taṁ, āvuso sāti, āmantetī”ti.
“Reverend Sāti, the Teacher summons you.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Sāti, bậc Đạo sư gọi hiền giả.”
“Evamāvuso”ti kho sāti bhikkhu kevaṭṭaputto tassa bhikkhuno paṭissutvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho sātiṁ bhikkhuṁ kevaṭṭaputtaṁ bhagavā etadavoca:
“Yes, reverend,” Sāti replied. He went to the Buddha, bowed, and sat down to one side. The Buddha said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, hiền giả,” Sāti đáp. Ông đến gặp Đức Phật, đảnh lễ rồi ngồi xuống một bên. Đức Phật hỏi:
“saccaṁ kira te, sāti, evarūpaṁ pāpakaṁ diṭṭhigataṁ uppannaṁ:
“Is it really true, Sāti, that you have such a harmful misconception:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Sāti, có thật ông đã khởi lên tà kiến nguy hại rằng:
‘tathāhaṁ bhagavatā dhammaṁ desitaṁ ājānāmi yathā tadevidaṁ viññāṇaṁ sandhāvati saṁsarati, anaññan’”ti?
‘As I understand the Buddha’s teaching, it is this very same consciousness that roams and transmigrates, not another’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Theo tôi hiểu lời Đức Phật dạy, chính thức này, không phải một thức khác, chạy đi và luân chuyển qua các đời’ không?”
“Evaṁ byā kho ahaṁ, bhante, bhagavatā dhammaṁ desitaṁ ājānāmi yathā tadevidaṁ viññāṇaṁ sandhāvati saṁsarati, anaññan”ti.
“Indeed, sir. As I understand the Buddha’s teaching, it is this very same consciousness that roams and transmigrates, not another.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, bạch Thế Tôn. Theo con hiểu lời Thế Tôn dạy, chính thức này, không phải một thức khác, chạy đi và luân chuyển qua các đời.”
“Katamaṁ taṁ, sāti, viññāṇan”ti?
“Sāti, what is that consciousness?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Sāti, ông nói thức nào?”
“Yvāyaṁ, bhante, vado vedeyyo tatra tatra kalyāṇapāpakānaṁ kammānaṁ vipākaṁ paṭisaṁvedetī”ti.
“Sir, he is the one who speaks, the one who knows, who experiences the results of good and bad deeds in all the different realms.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đó là cái nói, cái cảm nhận, cái trải nghiệm quả của nghiệp thiện và nghiệp ác ở chỗ này chỗ kia.”
“Kassa nu kho nāma tvaṁ, moghapurisa, mayā evaṁ dhammaṁ desitaṁ ājānāsi?
“Futile man, who on earth have you ever known me to teach in that way?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này kẻ mê muội, ông đã từng nghe Ta dạy như thế với ai?
Nanu mayā, moghapurisa, anekapariyāyena paṭiccasamuppannaṁ viññāṇaṁ vuttaṁ, aññatra paccayā natthi viññāṇassa sambhavoti?
Haven’t I said in many ways that consciousness is dependently originated, that without a cause, consciousness does not come to be?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng phải bằng nhiều cách Ta đã nói rằng thức do duyên mà sinh, không có duyên thì thức không sinh khởi sao?
Atha ca pana tvaṁ, moghapurisa, attanā duggahitena amhe ceva abbhācikkhasi, attānañca khaṇasi, bahuñca apuññaṁ pasavasi.
But still you misrepresent me by your wrong grasp, harm yourself, and brim with much wickedness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế mà vì nắm sai lời dạy, ông xuyên tạc Ta, tự làm hại mình và tạo nhiều bất thiện.
Tañhi te, moghapurisa, bhavissati dīgharattaṁ ahitāya dukkhāyā”ti.
This will be for your lasting harm and suffering.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều đó sẽ đem lại bất lợi và khổ đau lâu dài cho ông.”
Atha kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
Then the Buddha said to the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật hỏi các tỳ-kheo:
“Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
“What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các thầy nghĩ sao?
api nāyaṁ sāti bhikkhu kevaṭṭaputto usmīkatopi imasmiṁ dhammavinaye”ti?
Has this mendicant Sāti kindled even a spark of ardor in this teaching and training?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tỳ-kheo Sāti này có làm khởi lên được chút hơi ấm nào trong Giáo pháp và giới luật này không?”
“Kiñhi siyā, bhante?
“How could that be, sir?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Làm sao có thể, bạch Thế Tôn?
No hetaṁ, bhante”ti.
No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không, bạch Thế Tôn.”
Evaṁ vutte, sāti bhikkhu kevaṭṭaputto tuṇhībhūto maṅkubhūto pattakkhandho adhomukho pajjhāyanto appaṭibhāno nisīdi.
When this was said, Sāti sat silent, dismayed, shoulders drooping, downcast, depressed, with nothing to say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Sāti im lặng, bối rối, cúi đầu, vai rũ xuống, buồn bã và không biết nói gì.
Atha kho bhagavā sātiṁ bhikkhuṁ kevaṭṭaputtaṁ tuṇhībhūtaṁ maṅkubhūtaṁ pattakkhandhaṁ adhomukhaṁ pajjhāyantaṁ appaṭibhānaṁ viditvā sātiṁ bhikkhuṁ kevaṭṭaputtaṁ etadavoca:
Knowing this, the Buddha said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết vậy, Đức Phật nói với Sāti:
“paññāyissasi kho tvaṁ, moghapurisa, etena sakena pāpakena diṭṭhigatena.
“Futile man, you will be known by your own harmful misconception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này kẻ mê muội, ông sẽ được nhận biết qua chính tà kiến nguy hại này.
Idhāhaṁ bhikkhū paṭipucchissāmī”ti.
I’ll question the mendicants about this.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bây giờ Ta sẽ hỏi các tỳ-kheo về điều ấy.”
Atha kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
Then the Buddha said to the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật hỏi các tỳ-kheo:
“tumhepi me, bhikkhave, evaṁ dhammaṁ desitaṁ ājānātha yathāyaṁ sāti bhikkhu kevaṭṭaputto attanā duggahitena amhe ceva abbhācikkhati, attānañca khaṇati, bahuñca apuññaṁ pasavatī”ti?
“Mendicants, do you understand my teachings as Sāti does, when he misrepresents me by his wrong grasp, harms himself, and brims with much wickedness?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các thầy có hiểu lời Ta dạy như Sāti này không, khi ông ấy vì nắm sai lời dạy mà xuyên tạc Ta, tự làm hại mình và tạo nhiều bất thiện?”
“No hetaṁ, bhante.
“No, sir.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, bạch Thế Tôn.
Anekapariyāyena hi no, bhante, paṭiccasamuppannaṁ viññāṇaṁ vuttaṁ bhagavatā, aññatra paccayā natthi viññāṇassa sambhavo”ti.
For in many ways the Buddha has told us that consciousness is dependently originated, that without a cause, consciousness does not come to be.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bằng nhiều cách, Thế Tôn đã dạy chúng con rằng thức do duyên mà sinh; không có duyên thì thức không sinh khởi.”
“Sādhu sādhu, bhikkhave.
“Good, good, mendicants!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tốt lắm, các tỳ-kheo!
Sādhu kho me tumhe, bhikkhave, evaṁ dhammaṁ desitaṁ ājānātha.
It’s good that you understand my teaching like this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tốt lắm khi các thầy hiểu lời Ta dạy như vậy.
Anekapariyāyena hi vo, bhikkhave, paṭiccasamuppannaṁ viññāṇaṁ vuttaṁ mayā, aññatra paccayā natthi viññāṇassa sambhavo”ti.
For in many ways I have told you that consciousness is dependently originated, that without a cause, consciousness does not come to be.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bằng nhiều cách, Ta đã nói với các thầy rằng thức do duyên mà sinh; không có duyên thì thức không sinh khởi.
Atha ca panāyaṁ sāti bhikkhu kevaṭṭaputto attanā duggahitena amhe ceva abbhācikkhati, attānañca khaṇati, bahuñca apuññaṁ pasavati.
But still this Sāti misrepresents me by his wrong grasp, harms himself, and brims with much wickedness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế mà Sāti này vì nắm sai lời dạy lại xuyên tạc Ta, tự làm hại mình và tạo nhiều bất thiện.
Tañhi tassa moghapurisassa bhavissati dīgharattaṁ ahitāya dukkhāya.
This will be for his lasting harm and suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy sẽ đem lại bất lợi và khổ đau lâu dài cho kẻ mê muội này.
“Yaṁ yadeva, bhikkhave, paccayaṁ paṭicca uppajjati viññāṇaṁ, tena teneva viññāṇantveva saṅkhyaṁ gacchati.
Consciousness is reckoned according to the very same condition dependent upon which it arises.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thức sinh lên do duyên nào thì được gọi tên theo chính duyên ấy.
Cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati viññāṇaṁ, cakkhuviññāṇantveva saṅkhyaṁ gacchati;
Consciousness that arises dependent on the eye and sights is reckoned as eye consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thức sinh do mắt và sắc được gọi là nhãn thức;
sotañca paṭicca sadde ca uppajjati viññāṇaṁ, sotaviññāṇantveva saṅkhyaṁ gacchati;
Consciousness that arises dependent on the ear and sounds is reckoned as ear consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức sinh do tai và âm thanh được gọi là nhĩ thức;
ghānañca paṭicca gandhe ca uppajjati viññāṇaṁ, ghānaviññāṇantveva saṅkhyaṁ gacchati;
Consciousness that arises dependent on the nose and smells is reckoned as nose consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức sinh do mũi và mùi được gọi là tỷ thức;
jivhañca paṭicca rase ca uppajjati viññāṇaṁ, jivhāviññāṇantveva saṅkhyaṁ gacchati;
Consciousness that arises dependent on the tongue and tastes is reckoned as tongue consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức sinh do lưỡi và vị được gọi là thiệt thức;
kāyañca paṭicca phoṭṭhabbe ca uppajjati viññāṇaṁ, kāyaviññāṇantveva saṅkhyaṁ gacchati;
Consciousness that arises dependent on the body and touches is reckoned as body consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức sinh do thân và xúc chạm được gọi là thân thức;
manañca paṭicca dhamme ca uppajjati viññāṇaṁ, manoviññāṇantveva saṅkhyaṁ gacchati.
Consciousness that arises dependent on the mind and ideas is reckoned as mind consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức sinh do ý và các pháp được gọi là ý thức.
Seyyathāpi, bhikkhave, yaṁ yadeva paccayaṁ paṭicca aggi jalati tena teneva saṅkhyaṁ gacchati.
It’s like fire, which is reckoned according to the very same condition dependent upon which it burns.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như lửa cháy do nương vào vật gì thì được gọi tên theo chính vật ấy.
Kaṭṭhañca paṭicca aggi jalati, kaṭṭhaggitveva saṅkhyaṁ gacchati;
A fire that burns dependent on logs is reckoned as a log fire.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lửa cháy nhờ củi được gọi là lửa củi;
sakalikañca paṭicca aggi jalati, sakalikaggitveva saṅkhyaṁ gacchati;
A fire that burns dependent on twigs is reckoned as a twig fire.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lửa cháy nhờ mảnh gỗ được gọi là lửa mảnh gỗ;
tiṇañca paṭicca aggi jalati, tiṇaggitveva saṅkhyaṁ gacchati;
A fire that burns dependent on grass is reckoned as a grass fire.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lửa cháy nhờ cỏ được gọi là lửa cỏ;
gomayañca paṭicca aggi jalati, gomayaggitveva saṅkhyaṁ gacchati;
A fire that burns dependent on cow-dung is reckoned as a cow-dung fire.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lửa cháy nhờ phân bò được gọi là lửa phân bò;
thusañca paṭicca aggi jalati, thusaggitveva saṅkhyaṁ gacchati;
A fire that burns dependent on husks is reckoned as a husk fire.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lửa cháy nhờ trấu được gọi là lửa trấu;
saṅkārañca paṭicca aggi jalati, saṅkāraggitveva saṅkhyaṁ gacchati.
A fire that burns dependent on rubbish is reckoned as a rubbish fire.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lửa cháy nhờ rác được gọi là lửa rác.
Evameva kho, bhikkhave, yaṁ yadeva paccayaṁ paṭicca uppajjati viññāṇaṁ, tena teneva saṅkhyaṁ gacchati.
In the same way, consciousness is reckoned according to the very same condition dependent upon which it arises. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, thức sinh lên do duyên nào thì được gọi tên theo chính duyên ấy.
Cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati viññāṇaṁ, cakkhuviññāṇantveva saṅkhyaṁ gacchati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thức sinh do mắt và sắc được gọi là nhãn thức;
sotañca paṭicca sadde ca uppajjati viññāṇaṁ, sotaviññāṇantveva saṅkhyaṁ gacchati,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức sinh do tai và âm thanh được gọi là nhĩ thức;
ghānañca paṭicca gandhe ca uppajjati viññāṇaṁ, ghānaviññāṇantveva saṅkhyaṁ gacchati,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức sinh do mũi và mùi được gọi là tỷ thức;
jivhañca paṭicca rase ca uppajjati viññāṇaṁ, jivhāviññāṇantveva saṅkhyaṁ gacchati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức sinh do lưỡi và vị được gọi là thiệt thức;
Kāyañca paṭicca phoṭṭhabbe ca uppajjati viññāṇaṁ, kāyaviññāṇantveva saṅkhyaṁ gacchati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức sinh do thân và xúc chạm được gọi là thân thức;
Manañca paṭicca dhamme ca uppajjati viññāṇaṁ, manoviññāṇantveva saṅkhyaṁ gacchati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức sinh do ý và các pháp được gọi là ý thức.
Bhūtamidanti, bhikkhave, passathā”ti?
Mendicants, do you see that this has come to be?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, các thầy có thấy: ‘Cái này đã sinh khởi’ không?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có, bạch Thế Tôn.”
“Tadāhārasambhavanti, bhikkhave, passathā”ti?
“Do you see that it came to be with that as fuel?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các thầy có thấy: ‘Cái này sinh do cái kia làm điều kiện nuôi dưỡng’ không?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có, bạch Thế Tôn.”
“Tadāhāranirodhā yaṁ bhūtaṁ, taṁ nirodhadhammanti, bhikkhave, passathā”ti?
“Do you see that when that fuel ceases, what has come to be is liable to cease?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các thầy có thấy rằng khi điều kiện nuôi dưỡng ấy chấm dứt thì cái đã sinh cũng có bản chất chấm dứt không?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có, bạch Thế Tôn.”
“Bhūtamidaṁ nossūti, bhikkhave, kaṅkhato uppajjati vicikicchā”ti?
“Does doubt arise when you’re uncertain whether or not this has come to be?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nếu còn nghi ngờ ‘cái này có thật đã sinh hay không’, nghi hoặc có sinh lên không?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có, bạch Thế Tôn.”
“Tadāhārasambhavaṁ nossūti, bhikkhave, kaṅkhato uppajjati vicikicchā”ti?
“Does doubt arise when you’re uncertain whether or not this has come to be with that as fuel?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nếu còn nghi ngờ ‘cái này có sinh do cái kia làm điều kiện nuôi dưỡng hay không’, nghi hoặc có sinh lên không?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có, bạch Thế Tôn.”
“Tadāhāranirodhā yaṁ bhūtaṁ, taṁ nirodhadhammaṁ nossūti, bhikkhave, kaṅkhato uppajjati vicikicchā”ti?
“Does doubt arise when you’re uncertain whether or not when that fuel ceases, what has come to be is liable to cease?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nếu còn nghi ngờ ‘khi điều kiện nuôi dưỡng ấy chấm dứt thì cái đã sinh có bản chất chấm dứt hay không’, nghi hoặc có sinh lên không?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có, bạch Thế Tôn.”
“Bhūtamidanti, bhikkhave, yathābhūtaṁ sammappaññāya passato yā vicikicchā sā pahīyatī”ti?
“Is doubt given up in someone who truly sees with right understanding that this has come to be?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi thấy đúng như thật bằng chánh trí rằng ‘cái này đã sinh’, nghi hoặc ấy có được đoạn trừ không?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có, bạch Thế Tôn.”
“Tadāhārasambhavanti, bhikkhave, yathābhūtaṁ sammappaññāya passato yā vicikicchā sā pahīyatī”ti?
“Is doubt given up in someone who truly sees with right understanding that this has come to be with that as fuel?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi thấy đúng như thật bằng chánh trí rằng ‘cái này sinh do cái kia làm điều kiện nuôi dưỡng’, nghi hoặc ấy có được đoạn trừ không?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có, bạch Thế Tôn.”
“Tadāhāranirodhā yaṁ bhūtaṁ, taṁ nirodhadhammanti, bhikkhave, yathābhūtaṁ sammappaññāya passato yā vicikicchā sā pahīyatī”ti?
“Is doubt given up in someone who truly sees with right understanding that when that fuel ceases, what has come to be is liable to cease?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi thấy đúng như thật bằng chánh trí rằng ‘khi điều kiện nuôi dưỡng ấy chấm dứt thì cái đã sinh có bản chất chấm dứt’, nghi hoặc ấy có được đoạn trừ không?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có, bạch Thế Tôn.”
“Bhūtamidanti, bhikkhave, itipi vo ettha nibbicikicchā”ti?
“Are you free of doubt as to whether this has come to be?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy các thầy không còn nghi ngờ rằng ‘cái này đã sinh’, đúng không?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, bạch Thế Tôn.”
“Tadāhārasambhavanti, bhikkhave, itipi vo ettha nibbicikicchā”ti?
“Are you free of doubt as to whether this has come to be with that as fuel?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các thầy không còn nghi ngờ rằng ‘cái này sinh do cái kia làm điều kiện nuôi dưỡng’, đúng không?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, bạch Thế Tôn.”
“Tadāhāranirodhā yaṁ bhūtaṁ taṁ nirodhadhammanti, bhikkhave, itipi vo ettha nibbicikicchā”ti?
“Are you free of doubt as to whether when that fuel ceases, what has come to be is liable to cease?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các thầy không còn nghi ngờ rằng ‘khi điều kiện nuôi dưỡng ấy chấm dứt thì cái đã sinh có bản chất chấm dứt’, đúng không?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, bạch Thế Tôn.”
“Bhūtamidanti, bhikkhave, yathābhūtaṁ sammappaññāya sudiṭṭhan”ti?
“Have you truly seen clearly with right understanding that this has come to be?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các thầy đã thấy rõ đúng như thật bằng chánh trí rằng ‘cái này đã sinh’, đúng không?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, bạch Thế Tôn.”
“Tadāhārasambhavanti, bhikkhave, yathābhūtaṁ sammappaññāya sudiṭṭhan”ti?
“Have you truly seen clearly with right understanding that this has come to be with that as fuel?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các thầy đã thấy rõ đúng như thật bằng chánh trí rằng ‘cái này sinh do cái kia làm điều kiện nuôi dưỡng’, đúng không?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, bạch Thế Tôn.”
“Tadāhāranirodhā yaṁ bhūtaṁ taṁ nirodhadhammanti, bhikkhave, yathābhūtaṁ sammappaññāya sudiṭṭhan”ti?
“Have you truly seen clearly with right understanding that when that fuel ceases, what has come to be is liable to cease?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các thầy đã thấy rõ đúng như thật bằng chánh trí rằng ‘khi điều kiện nuôi dưỡng ấy chấm dứt thì cái đã sinh có bản chất chấm dứt’, đúng không?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, bạch Thế Tôn.”
“Imañce tumhe, bhikkhave, diṭṭhiṁ evaṁ parisuddhaṁ evaṁ pariyodātaṁ allīyetha kelāyetha dhanāyetha mamāyetha, api nu me tumhe, bhikkhave, kullūpamaṁ dhammaṁ desitaṁ ājāneyyātha nittharaṇatthāya no gahaṇatthāyā”ti?
“Pure and bright as this view is, mendicants, if you cling to it, dally with it, treasure it, and treat it as your own, would you be understanding my simile of the teaching as a raft: for crossing over, not for holding on?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, dù kiến này trong sạch và sáng rõ như vậy, nếu các thầy bám lấy, nâng niu, coi quý và xem là của mình, các thầy có hiểu ví dụ Ta dạy Pháp như chiếc bè, dùng để vượt qua chứ không phải để nắm giữ không?”
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, bạch Thế Tôn.”
“Imañce tumhe, bhikkhave, diṭṭhiṁ evaṁ parisuddhaṁ evaṁ pariyodātaṁ na allīyetha na kelāyetha na dhanāyetha na mamāyetha, api nu me tumhe, bhikkhave, kullūpamaṁ dhammaṁ desitaṁ ājāneyyātha nittharaṇatthāya no gahaṇatthāyā”ti?
“Pure and bright as this view is, mendicants, if you don’t cling to it, dally with it, treasure it, and treat it as your own, would you be understanding my simile of the teaching as a raft: for crossing over, not for holding on?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng nếu các thầy không bám lấy, không nâng niu, không coi quý và không xem kiến ấy là của mình, các thầy có hiểu ví dụ Ta dạy Pháp như chiếc bè, dùng để vượt qua chứ không phải để nắm giữ không?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có, bạch Thế Tôn.”
“Cattārome, bhikkhave, āhārā bhūtānaṁ vā sattānaṁ ṭhitiyā, sambhavesīnaṁ vā anuggahāya.
“Mendicants, these four fuels maintain sentient beings that have been born and help those about to be born.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có bốn loại thức ăn duy trì những hữu tình đã sinh và hỗ trợ những hữu tình đang tìm chỗ sinh.
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn loại nào?
Kabaḷīkāro āhāro oḷāriko vā sukhumo vā, phasso dutiyo, manosañcetanā tatiyā, viññāṇaṁ catutthaṁ.
Edible food, whether solid or subtle; contact is the second, mental intention the third, and consciousness the fourth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đoàn thực, thô hay tế; xúc là thứ hai; ý tư là thứ ba; và thức là thứ tư.
Ime ca, bhikkhave, cattāro āhārā kiṁnidānā kiṁsamudayā kiṁjātikā kiṁpabhavā?
What is the source, origin, birthplace, and inception of these four fuels?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn loại thức ăn này lấy gì làm nhân, làm nguồn sinh, làm chỗ phát sinh và làm nguồn gốc?
Ime cattāro āhārā taṇhānidānā taṇhāsamudayā taṇhājātikā taṇhāpabhavā.
Craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng lấy ái làm nhân, làm nguồn sinh, làm chỗ phát sinh và làm nguồn gốc.
Taṇhā cāyaṁ, bhikkhave, kiṁnidānā kiṁsamudayā kiṁjātikā kiṁpabhavā?
And what is the source of craving?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ái lấy gì làm nhân, làm nguồn sinh, làm chỗ phát sinh và làm nguồn gốc?
Taṇhā vedanānidānā vedanāsamudayā vedanājātikā vedanāpabhavā.
Feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ái lấy thọ làm nhân, làm nguồn sinh, làm chỗ phát sinh và làm nguồn gốc.
Vedanā cāyaṁ, bhikkhave, kiṁnidānā kiṁsamudayā kiṁjātikā kiṁpabhavā?
And what is the source of feeling?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thọ lấy gì làm nhân, làm nguồn sinh, làm chỗ phát sinh và làm nguồn gốc?
Vedanā phassanidānā phassasamudayā phassajātikā phassapabhavā.
Contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thọ lấy xúc làm nhân, làm nguồn sinh, làm chỗ phát sinh và làm nguồn gốc.
Phasso cāyaṁ, bhikkhave, kiṁnidāno kiṁsamudayo kiṁjātiko kiṁpabhavo?
And what is the source of contact?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xúc lấy gì làm nhân, làm nguồn sinh, làm chỗ phát sinh và làm nguồn gốc?
Phasso saḷāyatananidāno saḷāyatanasamudayo saḷāyatanajātiko saḷāyatanapabhavo.
The six sense fields.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xúc lấy sáu xứ làm nhân, làm nguồn sinh, làm chỗ phát sinh và làm nguồn gốc.
Saḷāyatanañcidaṁ, bhikkhave, kiṁnidānaṁ kiṁsamudayaṁ kiṁjātikaṁ kiṁpabhavaṁ?
And what is the source of the six sense fields?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu xứ lấy gì làm nhân, làm nguồn sinh, làm chỗ phát sinh và làm nguồn gốc?
Saḷāyatanaṁ nāmarūpanidānaṁ nāmarūpasamudayaṁ nāmarūpajātikaṁ nāmarūpapabhavaṁ.
Name and form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu xứ lấy danh-sắc làm nhân, làm nguồn sinh, làm chỗ phát sinh và làm nguồn gốc.
Nāmarūpañcidaṁ, bhikkhave, kiṁnidānaṁ kiṁsamudayaṁ kiṁjātikaṁ kiṁpabhavaṁ?
And what is the source of name and form?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Danh-sắc lấy gì làm nhân, làm nguồn sinh, làm chỗ phát sinh và làm nguồn gốc?
Nāmarūpaṁ viññāṇanidānaṁ viññāṇasamudayaṁ viññāṇajātikaṁ viññāṇapabhavaṁ.
Consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Danh-sắc lấy thức làm nhân, làm nguồn sinh, làm chỗ phát sinh và làm nguồn gốc.
Viññāṇañcidaṁ, bhikkhave, kiṁnidānaṁ kiṁsamudayaṁ kiṁjātikaṁ kiṁpabhavaṁ?
And what is the source of consciousness?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thức lấy gì làm nhân, làm nguồn sinh, làm chỗ phát sinh và làm nguồn gốc?
Viññāṇaṁ saṅkhāranidānaṁ saṅkhārasamudayaṁ saṅkhārajātikaṁ saṅkhārapabhavaṁ.
Choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thức lấy các hành làm nhân, làm nguồn sinh, làm chỗ phát sinh và làm nguồn gốc.
Saṅkhārā cime, bhikkhave, kiṁnidānā kiṁsamudayā kiṁjātikā kiṁpabhavā?
And what is the source of choices?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các hành lấy gì làm nhân, làm nguồn sinh, làm chỗ phát sinh và làm nguồn gốc?
Saṅkhārā avijjānidānā avijjāsamudayā avijjājātikā avijjāpabhavā.
Ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các hành lấy vô minh làm nhân, làm nguồn sinh, làm chỗ phát sinh và làm nguồn gốc.
Iti kho, bhikkhave, avijjāpaccayā saṅkhārā,
So, ignorance is a requirement for choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, do vô minh làm duyên nên có hành;
saṅkhārapaccayā viññāṇaṁ,
Choices are a requirement for consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do hành làm duyên nên có thức;
viññāṇapaccayā nāmarūpaṁ,
Consciousness is a requirement for name and form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thức làm duyên nên có danh-sắc;
nāmarūpapaccayā saḷāyatanaṁ,
Name and form are requirements for the six sense fields.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do danh-sắc làm duyên nên có sáu xứ;
saḷāyatanapaccayā phasso,
The six sense fields are requirements for contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do sáu xứ làm duyên nên có xúc;
phassapaccayā vedanā,
Contact is a requirement for feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do xúc làm duyên nên có thọ;
vedanāpaccayā taṇhā,
Feeling is a requirement for craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thọ làm duyên nên có ái;
taṇhāpaccayā upādānaṁ,
Craving is a requirement for grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do ái làm duyên nên có thủ;
upādānapaccayā bhavo,
Grasping is a requirement for continued existence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thủ làm duyên nên có hữu;
bhavapaccayā jāti,
Continued existence is a requirement for rebirth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do hữu làm duyên nên có sinh;
jātipaccayā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
Rebirth is a requirement for old age and death, sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress to come to be.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do sinh làm duyên nên già-chết, sầu, bi, khổ, ưu và não sinh khởi.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là toàn bộ khối khổ này sinh khởi.
Jātipaccayā jarāmaraṇanti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
‘Rebirth is a requirement for old age and death.’ That’s what I said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘do sinh làm duyên nên có già-chết’;
jātipaccayā nu kho, bhikkhave, jarāmaraṇaṁ, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Is that how you see this or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có đúng là do sinh làm duyên nên có già-chết không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Jātipaccayā, bhante, jarāmaraṇaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do sinh làm duyên nên có già-chết;
evaṁ no ettha hoti—
“That’s how we see it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
jātipaccayā jarāmaraṇan”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do sinh làm duyên nên có già-chết.”
“Bhavapaccayā jātīti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
“‘Continued existence is a requirement for rebirth.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘do hữu làm duyên nên có sinh’;
bhavapaccayā nu kho, bhikkhave, jāti, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có đúng là do hữu làm duyên nên có sinh không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Bhavapaccayā, bhante, jāti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do hữu làm duyên nên có sinh;
evaṁ no ettha hoti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
bhavapaccayā jātī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do hữu làm duyên nên có sinh.”
“Upādānapaccayā bhavoti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘do thủ làm duyên nên có hữu’;
upādānapaccayā nu kho, bhikkhave, bhavo, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có đúng là do thủ làm duyên nên có hữu không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Upādānapaccayā, bhante, bhavo;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do thủ làm duyên nên có hữu;
evaṁ no ettha hoti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
upādānapaccayā bhavo”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thủ làm duyên nên có hữu.”
“Taṇhāpaccayā upādānanti iti kho panetaṁ vuttaṁ, taṇhāpaccayā nu kho, bhikkhave, upādānaṁ, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘Do ái làm duyên nên có thủ.’ Này các tỳ-kheo, có đúng là do ái làm duyên nên có thủ không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Taṇhāpaccayā, bhante, upādānaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do ái làm duyên nên có thủ;
evaṁ no ettha hoti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
taṇhāpaccayā upādānan”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do ái làm duyên nên có thủ.”
“Vedanāpaccayā taṇhāti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘Do thọ làm duyên nên có ái’;
vedanāpaccayā nu kho, bhikkhave, taṇhā, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có đúng là do thọ làm duyên nên có ái không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Vedanāpaccayā, bhante, taṇhā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do thọ làm duyên nên có ái;
evaṁ no ettha hoti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
vedanāpaccayā taṇhā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thọ làm duyên nên có ái.”
“Phassapaccayā vedanāti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘Do xúc làm duyên nên có thọ’;
phassapaccayā nu kho, bhikkhave, vedanā, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có đúng là do xúc làm duyên nên có thọ không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Phassapaccayā, bhante, vedanā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do xúc làm duyên nên có thọ;
evaṁ no ettha hoti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
phassapaccayā vedanā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do xúc làm duyên nên có thọ.”
“Saḷāyatanapaccayā phassoti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘Do sáu xứ làm duyên nên có xúc’;
saḷāyatanapaccayā nu kho, bhikkhave, phasso, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có đúng là do sáu xứ làm duyên nên có xúc không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Saḷāyatanapaccayā, bhante, phasso;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do sáu xứ làm duyên nên có xúc;
evaṁ no ettha hoti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
saḷāyatanapaccayā phasso”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do sáu xứ làm duyên nên có xúc.”
“Nāmarūpapaccayā saḷāyatananti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘Do danh-sắc làm duyên nên có sáu xứ’;
nāmarūpapaccayā nu kho, bhikkhave, saḷāyatanaṁ, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có đúng là do danh-sắc làm duyên nên có sáu xứ không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Nāmarūpapaccayā, bhante, saḷāyatanaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do danh-sắc làm duyên nên có sáu xứ;
evaṁ no ettha hoti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
nāmarūpapaccayā saḷāyatanan”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do danh-sắc làm duyên nên có sáu xứ.”
“Viññāṇapaccayā nāmarūpanti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘Do thức làm duyên nên có danh-sắc’;
viññāṇapaccayā nu kho, bhikkhave, nāmarūpaṁ, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có đúng là do thức làm duyên nên có danh-sắc không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Viññāṇapaccayā, bhante, nāmarūpaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do thức làm duyên nên có danh-sắc;
evaṁ no ettha hoti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
viññāṇapaccayā nāmarūpan”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thức làm duyên nên có danh-sắc.”
“Saṅkhārapaccayā viññāṇanti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘Do hành làm duyên nên có thức’;
saṅkhārapaccayā nu kho, bhikkhave, viññāṇaṁ, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có đúng là do hành làm duyên nên có thức không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Saṅkhārapaccayā, bhante, viññāṇaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do hành làm duyên nên có thức;
evaṁ no ettha hoti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
saṅkhārapaccayā viññāṇan”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do hành làm duyên nên có thức.”
“Avijjāpaccayā saṅkhārāti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
‘Ignorance is a requirement for choices.’ That’s what I said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘Do vô minh làm duyên nên có hành’;
avijjāpaccayā nu kho, bhikkhave, saṅkhārā, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Is that how you see this or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có đúng là do vô minh làm duyên nên có hành không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Avijjāpaccayā, bhante, saṅkhārā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do vô minh làm duyên nên có hành;
evaṁ no ettha hoti—
“That’s how we see it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
avijjāpaccayā saṅkhārā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do vô minh làm duyên nên có hành.”
“Sādhu, bhikkhave.
“Good, mendicants!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tốt lắm, các tỳ-kheo!
Iti kho, bhikkhave, tumhepi evaṁ vadetha, ahampi evaṁ vadāmi—
So both you and I say this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, các thầy nói thế và Ta cũng nói thế:
imasmiṁ sati idaṁ hoti, imassuppādā idaṁ uppajjati, yadidaṁ—
When this exists, this comes to be; due to the arising of this, this arises. That is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi cái này có, cái kia có; do cái này sinh, cái kia sinh. Cụ thể là:
avijjāpaccayā saṅkhārā,
Ignorance is a requirement for choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do vô minh làm duyên nên có hành;
saṅkhārapaccayā viññāṇaṁ,
Choices are a requirement for consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do hành làm duyên nên có thức;
viññāṇapaccayā nāmarūpaṁ,
Consciousness is a requirement for name and form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thức làm duyên nên có danh-sắc;
nāmarūpapaccayā saḷāyatanaṁ,
Name and form are requirements for the six sense fields.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do danh-sắc làm duyên nên có sáu xứ;
saḷāyatanapaccayā phasso,
The six sense fields are requirements for contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do sáu xứ làm duyên nên có xúc;
phassapaccayā vedanā,
Contact is a requirement for feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do xúc làm duyên nên có thọ;
vedanāpaccayā taṇhā,
Feeling is a requirement for craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thọ làm duyên nên có ái;
taṇhāpaccayā upādānaṁ,
Craving is a requirement for grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do ái làm duyên nên có thủ;
upādānapaccayā bhavo,
Grasping is a requirement for continued existence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thủ làm duyên nên có hữu;
bhavapaccayā jāti,
Continued existence is a requirement for rebirth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do hữu làm duyên nên có sinh;
jātipaccayā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
Rebirth is a requirement for old age and death, sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress to come to be.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do sinh làm duyên nên già-chết, sầu, bi, khổ, ưu và não sinh khởi.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là toàn bộ khối khổ này sinh khởi.
Avijjāya tveva asesavirāganirodhā saṅkhāranirodho,
When ignorance fades away and ceases with no residue left behind, choices cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vô minh hoàn toàn ly tham và đoạn diệt không còn dư tàn nên hành diệt;
saṅkhāranirodhā viññāṇanirodho,
When choices cease, consciousness ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do hành diệt nên thức diệt;
viññāṇanirodhā nāmarūpanirodho,
When consciousness ceases, name and form cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thức diệt nên danh-sắc diệt;
nāmarūpanirodhā saḷāyatananirodho,
When name and form cease, the six sense fields cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do danh-sắc diệt nên sáu xứ diệt;
saḷāyatananirodhā phassanirodho,
When the six sense fields cease, contact ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do sáu xứ diệt nên xúc diệt;
phassanirodhā vedanānirodho,
When contact ceases, feeling ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do xúc diệt nên thọ diệt;
vedanānirodhā taṇhānirodho,
When feeling ceases, craving ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thọ diệt nên ái diệt;
taṇhānirodhā upādānanirodho,
When craving ceases, grasping ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do ái diệt nên thủ diệt;
upādānanirodhā bhavanirodho,
When grasping ceases, continued existence ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thủ diệt nên hữu diệt;
bhavanirodhā jātinirodho,
When continued existence ceases, rebirth ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do hữu diệt nên sinh diệt;
jātinirodhā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā nirujjhanti.
When rebirth ceases, old age and death, sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do sinh diệt nên già-chết, sầu, bi, khổ, ưu và não đều diệt.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
That is how this entire mass of suffering ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là toàn bộ khối khổ này đoạn diệt.
Jātinirodhā jarāmaraṇanirodhoti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
‘When rebirth ceases, old age and death cease.’ That’s what I said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘Do sinh diệt nên già-chết diệt’;
jātinirodhā nu kho, bhikkhave, jarāmaraṇanirodho, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Is that how you see this or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có đúng là do sinh diệt nên già-chết diệt không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Jātinirodhā, bhante, jarāmaraṇanirodho;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do sinh diệt nên già-chết diệt;
evaṁ no ettha hoti—
“That’s how we see it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
jātinirodhā jarāmaraṇanirodho”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do sinh diệt nên già-chết diệt.”
“Bhavanirodhā jātinirodhoti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
“‘When continued existence ceases, rebirth ceases.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘Do hữu diệt nên sinh diệt’;
bhavanirodhā nu kho, bhikkhave, jātinirodho, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có đúng là do hữu diệt nên sinh diệt không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Bhavanirodhā, bhante, jātinirodho;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do hữu diệt nên sinh diệt;
evaṁ no ettha hoti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
bhavanirodhā jātinirodho”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do hữu diệt nên sinh diệt.”
“Upādānanirodhā bhavanirodhoti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘Do thủ diệt nên hữu diệt’;
upādānanirodhā nu kho, bhikkhave, bhavanirodho, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có đúng là do thủ diệt nên hữu diệt không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Upādānanirodhā, bhante, bhavanirodho;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do thủ diệt nên hữu diệt;
evaṁ no ettha hoti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
upādānanirodhā bhavanirodho”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thủ diệt nên hữu diệt.”
“Taṇhānirodhā upādānanirodhoti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘Do ái diệt nên thủ diệt’;
taṇhānirodhā nu kho, bhikkhave, upādānanirodho, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có đúng là do ái diệt nên thủ diệt không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Taṇhānirodhā, bhante, upādānanirodho;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do ái diệt nên thủ diệt;
evaṁ no ettha hoti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
taṇhānirodhā upādānanirodho”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do ái diệt nên thủ diệt.”
“Vedanānirodhā taṇhānirodhoti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘Do thọ diệt nên ái diệt’;
vedanānirodhā nu kho, bhikkhave, taṇhānirodho, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có đúng là do thọ diệt nên ái diệt không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Vedanānirodhā, bhante, taṇhānirodho;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do thọ diệt nên ái diệt;
evaṁ no ettha hoti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
vedanānirodhā taṇhānirodho”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thọ diệt nên ái diệt.”
“Phassanirodhā vedanānirodhoti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘Do xúc diệt nên thọ diệt’;
phassanirodhā nu kho, bhikkhave, vedanānirodho, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có đúng là do xúc diệt nên thọ diệt không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Phassanirodhā, bhante, vedanānirodho;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do xúc diệt nên thọ diệt;
evaṁ no ettha hoti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
phassanirodhā vedanānirodho”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do xúc diệt nên thọ diệt.”
“Saḷāyatananirodhā phassanirodhoti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘Do sáu xứ diệt nên xúc diệt’;
saḷāyatananirodhā nu kho, bhikkhave, phassanirodho, no vā, kathaṁ vā ettha hotīti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có đúng là do sáu xứ diệt nên xúc diệt không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
Saḷāyatananirodhā, bhante, phassanirodho;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do sáu xứ diệt nên xúc diệt;
evaṁ no ettha hoti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
saḷāyatananirodhā phassanirodho”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do sáu xứ diệt nên xúc diệt.”
“Nāmarūpanirodhā saḷāyatananirodhoti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘Do danh-sắc diệt nên sáu xứ diệt’;
nāmarūpanirodhā nu kho, bhikkhave, saḷāyatananirodho, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có đúng là do danh-sắc diệt nên sáu xứ diệt không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Nāmarūpanirodhā, bhante, saḷāyatananirodho;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do danh-sắc diệt nên sáu xứ diệt;
evaṁ no ettha hoti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
nāmarūpanirodhā saḷāyatananirodho”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do danh-sắc diệt nên sáu xứ diệt.”
“Viññāṇanirodhā nāmarūpanirodhoti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘Do thức diệt nên danh-sắc diệt’;
viññāṇanirodhā nu kho, bhikkhave, nāmarūpanirodho, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có đúng là do thức diệt nên danh-sắc diệt không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Viññāṇanirodhā, bhante, nāmarūpanirodho;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do thức diệt nên danh-sắc diệt;
evaṁ no ettha hoti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
viññāṇanirodhā nāmarūpanirodho”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thức diệt nên danh-sắc diệt.”
“Saṅkhāranirodhā viññāṇanirodhoti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘Do hành diệt nên thức diệt’;
saṅkhāranirodhā nu kho, bhikkhave, viññāṇanirodho, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có đúng là do hành diệt nên thức diệt không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Saṅkhāranirodhā, bhante, viññāṇanirodho;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do hành diệt nên thức diệt;
evaṁ no ettha hoti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
saṅkhāranirodhā viññāṇanirodho”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do hành diệt nên thức diệt.”
“Avijjānirodhā saṅkhāranirodhoti iti kho panetaṁ vuttaṁ;
‘When ignorance ceases, choices cease.’ That’s what I said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã nói: ‘Do vô minh diệt nên hành diệt’;
avijjānirodhā nu kho, bhikkhave, saṅkhāranirodho, no vā, kathaṁ vā ettha hotī”ti?
Is that how you see this or not?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có đúng là do vô minh diệt nên hành diệt không? Các thầy thấy điều này thế nào?”
“Avijjānirodhā, bhante, saṅkhāranirodho;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng là do vô minh diệt nên hành diệt;
evaṁ no ettha hoti—
“That’s how we see it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con thấy như vậy:
avijjānirodhā saṅkhāranirodho”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do vô minh diệt nên hành diệt.”
“Sādhu, bhikkhave.
“Good, mendicants!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tốt lắm, các tỳ-kheo!
Iti kho, bhikkhave, tumhepi evaṁ vadetha, ahampi evaṁ vadāmi—
So both you and I say this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, các thầy nói thế và Ta cũng nói thế:
imasmiṁ asati idaṁ na hoti, imassa nirodhā idaṁ nirujjhati, yadidaṁ—
When this doesn’t exist, this doesn’t come to be; due to the cessation of this, this ceases. That is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi cái này không có, cái kia không có; do cái này diệt, cái kia diệt. Cụ thể là:
avijjānirodhā saṅkhāranirodho,
When ignorance ceases, choices cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do vô minh diệt nên hành diệt;
saṅkhāranirodhā viññāṇanirodho,
When choices cease, consciousness ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do hành diệt nên thức diệt;
viññāṇanirodhā nāmarūpanirodho,
When consciousness ceases, name and form cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thức diệt nên danh-sắc diệt;
nāmarūpanirodhā saḷāyatananirodho,
When name and form cease, the six sense fields cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do danh-sắc diệt nên sáu xứ diệt;
saḷāyatananirodhā phassanirodho,
When the six sense fields cease, contact ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do sáu xứ diệt nên xúc diệt;
phassanirodhā vedanānirodho,
When contact ceases, feeling ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do xúc diệt nên thọ diệt;
vedanānirodhā taṇhānirodho,
When feeling ceases, craving ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thọ diệt nên ái diệt;
taṇhānirodhā upādānanirodho,
When craving ceases, grasping ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do ái diệt nên thủ diệt;
upādānanirodhā bhavanirodho,
When grasping ceases, continued existence ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thủ diệt nên hữu diệt;
bhavanirodhā jātinirodho,
When continued existence ceases, rebirth ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do hữu diệt nên sinh diệt;
jātinirodhā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā nirujjhanti.
When rebirth ceases, old age and death, sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do sinh diệt nên già-chết, sầu, bi, khổ, ưu và não đều diệt.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
That is how this entire mass of suffering ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là toàn bộ khối khổ này đoạn diệt.
Api nu tumhe, bhikkhave, evaṁ jānantā evaṁ passantā pubbantaṁ vā paṭidhāveyyātha:
Knowing and seeing in this way, mendicants, would you turn back to the first beginning, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, khi biết và thấy như vậy, các thầy có còn chạy ngược về quá khứ để suy đoán:
‘ahesumha nu kho mayaṁ atītamaddhānaṁ, nanu kho ahesumha atītamaddhānaṁ, kiṁ nu kho ahesumha atītamaddhānaṁ, kathaṁ nu kho ahesumha atītamaddhānaṁ, kiṁ hutvā kiṁ ahesumha nu kho mayaṁ atītamaddhānan’”ti?
‘Did we exist in the past? Did we not exist in the past? What were we in the past? How were we in the past? After being what, what did we become in the past?’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trong quá khứ ta có tồn tại không? Ta không tồn tại chăng? Ta là gì? Ta như thế nào? Từ cái gì trở thành cái gì trong quá khứ?’ không?”
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, bạch Thế Tôn.”
“Api nu tumhe, bhikkhave, evaṁ jānantā evaṁ passantā aparantaṁ vā paṭidhāveyyātha—
“Knowing and seeing in this way, mendicants, would you turn forward to the final end, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi biết và thấy như vậy, các thầy có còn chạy tới tương lai để suy đoán:
bhavissāma nu kho mayaṁ anāgatamaddhānaṁ, nanu kho bhavissāma anāgatamaddhānaṁ, kiṁ nu kho bhavissāma anāgatamaddhānaṁ, kathaṁ nu kho bhavissāma anāgatamaddhānaṁ, kiṁ hutvā kiṁ bhavissāma nu kho mayaṁ anāgatamaddhānan”ti?
‘Will we exist in the future? Will we not exist in the future? What will we be in the future? How will we be in the future? After being what, what will we become in the future?’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trong tương lai ta sẽ tồn tại không? Ta sẽ không tồn tại chăng? Ta sẽ là gì? Ta sẽ như thế nào? Từ cái gì sẽ trở thành cái gì trong tương lai?’ không?”
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, bạch Thế Tôn.”
“Api nu tumhe, bhikkhave, evaṁ jānantā evaṁ passantā etarahi vā paccuppannamaddhānaṁ ajjhattaṁ kathaṅkathī assatha—
“Knowing and seeing in this way, mendicants, would you be undecided about the present, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi biết và thấy như vậy, các thầy có còn nghi hoặc về chính mình trong hiện tại:
ahaṁ nu khosmi, no nu khosmi, kiṁ nu khosmi, kathaṁ nu khosmi, ayaṁ nu kho satto kuto āgato, so kuhiṁ gāmī bhavissatī”ti?
‘Am I? Am I not? What am I? How am I? This sentient being—where did it come from? And where will it go?’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có tồn tại không? Ta không tồn tại chăng? Ta là gì? Ta như thế nào? Hữu tình này từ đâu đến và rồi sẽ đi đâu?’ không?”
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, bạch Thế Tôn.”
“Api nu tumhe, bhikkhave, evaṁ jānantā evaṁ passantā evaṁ vadeyyātha—
“Knowing and seeing in this way, would you say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi biết và thấy như vậy, các thầy có nói:
satthā no garu, satthugāravena ca mayaṁ evaṁ vademā”ti?
‘Our teacher is respected. We speak like this out of esteem for our teacher’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bậc Đạo sư đáng kính, nên vì kính trọng Đạo sư mà chúng tôi nói như thế’ không?”
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, bạch Thế Tôn.”
“Api nu tumhe, bhikkhave, evaṁ jānantā evaṁ passantā evaṁ vadeyyātha—
“Knowing and seeing in this way, would you say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi biết và thấy như vậy, các thầy có nói:
samaṇo evamāha, samaṇā ca nāma mayaṁ evaṁ vademā”ti?
‘Our ascetic says this. We speak like this because it is what he says’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị sa-môn ấy nói thế, và vì chúng tôi là người theo sa-môn nên cũng nói thế’ không?”
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, bạch Thế Tôn.”
“Api nu tumhe, bhikkhave, evaṁ jānantā evaṁ passantā aññaṁ satthāraṁ uddiseyyāthā”ti?
“Knowing and seeing in this way, would you dedicate yourself to another teacher?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi biết và thấy như vậy, các thầy có quay sang nhận một bậc thầy khác không?”
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, bạch Thế Tôn.”
“Api nu tumhe, bhikkhave, evaṁ jānantā evaṁ passantā yāni tāni puthusamaṇabrāhmaṇānaṁ vata kotūhalamaṅgalāni tāni sārato paccāgaccheyyāthā”ti?
“Knowing and seeing in this way, would you believe that the observances and boisterous, superstitious rites of the various ascetics and brahmins are essential?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi biết và thấy như vậy, các thầy có quay lại xem những giới cấm, nghi lễ cầu may và các tập tục ồn ào của những sa-môn, bà-la-môn khác là cốt lõi không?”
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, bạch Thế Tôn.”
“Nanu, bhikkhave, yadeva tumhākaṁ sāmaṁ ñātaṁ sāmaṁ diṭṭhaṁ sāmaṁ viditaṁ, tadeva tumhe vadethā”ti.
“Aren’t you speaking only of what you have known and seen and realized for yourselves?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chẳng phải các thầy chỉ nói điều chính mình đã biết, chính mình đã thấy, chính mình đã hiểu rõ hay sao?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, bạch Thế Tôn.”
“Sādhu, bhikkhave, upanītā kho me tumhe, bhikkhave, iminā sandiṭṭhikena dhammena akālikena ehipassikena opaneyyikena paccattaṁ veditabbena viññūhi.
“Good, mendicants! You have been guided by me with this teaching that’s apparent in the present life, immediately effective, inviting inspection, relevant, so that sensible people can know it for themselves.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tốt lắm, các tỳ-kheo! Ta đã dẫn dắt các thầy bằng Giáo pháp có thể thấy ngay trong hiện tại, không phải chờ thời gian, mời đến để tự thấy, dẫn tới mục tiêu, để người trí tự mình chứng biết.
Sandiṭṭhiko ayaṁ, bhikkhave, dhammo akāliko ehipassiko opaneyyiko paccattaṁ veditabbo viññūhi—
For when I said that this teaching is apparent in the present life, immediately effective, inviting inspection, relevant, so that sensible people can know it for themselves,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Ta nói Giáo pháp này có thể thấy ngay trong hiện tại, không phải chờ thời gian, mời đến để tự thấy, dẫn tới mục tiêu, để người trí tự mình chứng biết,
iti yantaṁ vuttaṁ, idametaṁ paṭicca vuttanti.
this is what I was referring to.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chính là nói về điều này.
Tiṇṇaṁ kho pana, bhikkhave, sannipātā gabbhassāvakkanti hoti.
Mendicants, when three things come together an embryo is conceived.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi ba điều cùng hội đủ thì sự thụ thai xảy ra.
Idha mātāpitaro ca sannipatitā honti, mātā ca na utunī hoti, gandhabbo ca na paccupaṭṭhito hoti, neva tāva gabbhassāvakkanti hoti.
In a case where the mother and father come together, but the mother is not in the fertile phase of her menstrual cycle, and the virile spirit is not ready, the embryo is not conceived.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu cha mẹ giao hợp, nhưng người mẹ không ở thời kỳ có thể thụ thai và gandhabba không hiện diện, thì chưa có sự thụ thai.
Idha mātāpitaro ca sannipatitā honti, mātā ca utunī hoti, gandhabbo ca na paccupaṭṭhito hoti, neva tāva gabbhassāvakkanti hoti.
In a case where the mother and father come together, the mother is in the fertile phase of her menstrual cycle, but the virile spirit is not ready, the embryo is not conceived.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu cha mẹ giao hợp, người mẹ ở thời kỳ có thể thụ thai, nhưng gandhabba không hiện diện, thì vẫn chưa có sự thụ thai.
Yato ca kho, bhikkhave, mātāpitaro ca sannipatitā honti, mātā ca utunī hoti, gandhabbo ca paccupaṭṭhito hoti—evaṁ tiṇṇaṁ sannipātā gabbhassāvakkanti hoti.
But when these three things come together—the mother and father come together, the mother is in the fertile phase of her menstrual cycle, and the virile spirit is ready—an embryo is conceived.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi cả ba điều hội đủ: cha mẹ giao hợp, người mẹ ở thời kỳ có thể thụ thai, và gandhabba hiện diện, thì sự thụ thai xảy ra.
Tamenaṁ, bhikkhave, mātā nava vā dasa vā māse gabbhaṁ kucchinā pariharati mahatā saṁsayena garubhāraṁ.
The mother nurtures the embryo in her womb for nine or ten months at great risk to her heavy burden.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người mẹ mang thai trong bụng chín hay mười tháng, gánh một gánh nặng với nhiều rủi ro.
Tamenaṁ, bhikkhave, mātā navannaṁ vā dasannaṁ vā māsānaṁ accayena vijāyati mahatā saṁsayena garubhāraṁ.
When nine or ten months have passed, the mother gives birth at great risk to her heavy burden.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau chín hay mười tháng, người mẹ sinh con, cũng với nhiều rủi ro và gánh nặng.
Tamenaṁ jātaṁ samānaṁ sakena lohitena poseti.
When the infant is born she nourishes it with her own blood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi đứa trẻ sinh ra, người mẹ nuôi nó bằng chính máu của mình.
Lohitañhetaṁ, bhikkhave, ariyassa vinaye yadidaṁ mātuthaññaṁ.
For mother’s milk is regarded as blood in the training of the Noble One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong giới luật của bậc Thánh, sữa mẹ được xem là máu.
Sa kho so, bhikkhave, kumāro vuddhimanvāya indriyānaṁ paripākamanvāya
That boy grows up and his faculties mature.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đứa trẻ ấy lớn lên, các căn dần trưởng thành,
yāni tāni kumārakānaṁ kīḷāpanakāni tehi kīḷati, seyyathidaṁ—vaṅkakaṁ ghaṭikaṁ mokkhacikaṁ ciṅgulakaṁ pattāḷhakaṁ rathakaṁ dhanukaṁ.
He accordingly plays childish games such as toy plows, tipcat, somersaults, pinwheels, toy measures, toy carts, and toy bows.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rồi chơi những trò trẻ con như cày đồ chơi, trò đánh que, nhào lộn, chong chóng, đồ đong nhỏ, xe đồ chơi và cung đồ chơi.
Sa kho so, bhikkhave, kumāro vuddhimanvāya indriyānaṁ paripākamanvāya
That boy grows up and his faculties mature further.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi đứa trẻ lớn thêm và các căn trưởng thành hơn,
pañcahi kāmaguṇehi samappito samaṅgībhūto paricāreti—
He accordingly amuses himself, supplied and provided with the five kinds of sensual stimulation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nó vui hưởng năm dục:
cakkhuviññeyyehi rūpehi iṭṭhehi kantehi manāpehi piyarūpehi kāmūpasaṁhitehi rajanīyehi,
Sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các sắc do mắt nhận biết, đáng ưa, đáng thích, dễ chịu, hấp dẫn, gắn với dục và khơi dậy tham;
sotaviññeyyehi saddehi …
Sounds known by the ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các âm thanh do tai nhận biết …
ghānaviññeyyehi gandhehi …
Smells known by the nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các mùi do mũi nhận biết …
jivhāviññeyyehi rasehi …
Tastes known by the tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các vị do lưỡi nhận biết …
kāyaviññeyyehi phoṭṭhabbehi iṭṭhehi kantehi manāpehi piyarūpehi kāmūpasaṁhitehi rajanīyehi.
Touches known by the body, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các xúc chạm do thân nhận biết, đáng ưa, đáng thích, dễ chịu, hấp dẫn, gắn với dục và khơi dậy tham.
So cakkhunā rūpaṁ disvā piyarūpe rūpe sārajjati, appiyarūpe rūpe byāpajjati, anupaṭṭhitakāyasati ca viharati parittacetaso.
When they see a sight with their eyes, if it’s pleasant they desire it, but if it’s unpleasant they dislike it. They live with mindfulness of the body unestablished and their heart stunted.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi mắt thấy một sắc, nếu sắc ấy đáng ưa thì người ấy tham thích; nếu không đáng ưa thì chống đối. Người ấy sống mà niệm về thân chưa được thiết lập, tâm hạn hẹp.
Tañca cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ yathābhūtaṁ nappajānāti yatthassa te pāpakā akusalā dhammā aparisesā nirujjhanti.
And they don’t truly understand the freedom of heart and freedom by wisdom where those arisen bad, unskillful qualities cease without remainder.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy cũng không biết đúng như thật tâm giải thoát và tuệ giải thoát, nơi các pháp xấu bất thiện đã sinh được đoạn diệt không còn dư tàn.
So evaṁ anurodhavirodhaṁ samāpanno yaṁ kiñci vedanaṁ vedeti sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā, so taṁ vedanaṁ abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati.
Being so full of favoring and opposing, when they experience any kind of feeling—pleasant, unpleasant, or neutral—they approve, welcome, and keep clinging to it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì còn bị kéo giữa ưa và ghét như vậy, khi cảm nhận bất kỳ cảm thọ nào, dễ chịu, đau khổ hay không khổ không vui, người ấy hoan hỷ, chào đón và bám chặt vào cảm thọ ấy.
Tassa taṁ vedanaṁ abhinandato abhivadato ajjhosāya tiṭṭhato uppajjati nandī.
This gives rise to relishing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi hoan hỷ, chào đón và bám chặt như vậy, sự thích thú sinh lên.
Yā vedanāsu nandī tadupādānaṁ, tassupādānapaccayā bhavo, bhavapaccayā jāti, jātipaccayā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
Relishing feelings is grasping. Their grasping is a requirement for continued existence. Continued existence is a requirement for rebirth. Rebirth is a requirement for old age and death, sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress to come to be.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự thích thú đối với cảm thọ chính là thủ. Do thủ làm duyên nên có hữu; do hữu làm duyên nên có sinh; do sinh làm duyên nên già-chết, sầu, bi, khổ, ưu và não sinh khởi.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là toàn bộ khối khổ này sinh khởi.
Sotena saddaṁ sutvā …pe…
When they hear a sound with their ears …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tai nghe một âm thanh …
ghānena gandhaṁ ghāyitvā …pe…
When they smell an odor with their nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi mũi ngửi một mùi …
jivhāya rasaṁ sāyitvā …pe…
When they taste a flavor with their tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi lưỡi nếm một vị …
kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā …pe…
When they feel a touch with their body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi thân chạm một xúc …
manasā dhammaṁ viññāya piyarūpe dhamme sārajjati, appiyarūpe dhamme byāpajjati, anupaṭṭhitakāyasati ca viharati parittacetaso.
When they know an idea with their mind, if it’s pleasant they desire it, but if it’s unpleasant they dislike it. They live with mindfulness of the body unestablished and their heart stunted.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi ý nhận biết một pháp, nếu pháp ấy đáng ưa thì người ấy tham thích; nếu không đáng ưa thì chống đối. Người ấy sống mà niệm về thân chưa được thiết lập, tâm hạn hẹp.
Tañca cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ yathābhūtaṁ nappajānāti yatthassa te pāpakā akusalā dhammā aparisesā nirujjhanti.
And they don’t truly understand the freedom of heart and freedom by wisdom where those arisen bad, unskillful qualities cease without remainder.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy cũng không biết đúng như thật tâm giải thoát và tuệ giải thoát, nơi các pháp xấu bất thiện đã sinh được đoạn diệt không còn dư tàn.
So evaṁ anurodhavirodhaṁ samāpanno yaṁ kiñci vedanaṁ vedeti sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā, so taṁ vedanaṁ abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati.
Being so full of favoring and opposing, when they experience any kind of feeling—pleasant, unpleasant, or neutral—they approve, welcome, and keep clinging to it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì còn bị kéo giữa ưa và ghét như vậy, khi cảm nhận bất kỳ cảm thọ nào, dễ chịu, đau khổ hay không khổ không vui, người ấy hoan hỷ, chào đón và bám chặt vào cảm thọ ấy.
Tassa taṁ vedanaṁ abhinandato abhivadato ajjhosāya tiṭṭhato uppajjati nandī.
This gives rise to relishing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi hoan hỷ, chào đón và bám chặt như vậy, sự thích thú sinh lên.
Yā vedanāsu nandī tadupādānaṁ, tassupādānapaccayā bhavo, bhavapaccayā jāti, jātipaccayā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
Relishing feelings is grasping. Their grasping is a requirement for continued existence. Continued existence is a requirement for rebirth. Rebirth is a requirement for old age and death, sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress to come to be.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự thích thú đối với cảm thọ chính là thủ. Do thủ làm duyên nên có hữu; do hữu làm duyên nên có sinh; do sinh làm duyên nên già-chết, sầu, bi, khổ, ưu và não sinh khởi.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là toàn bộ khối khổ này sinh khởi.
Idha, bhikkhave, tathāgato loke uppajjati arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā.
But consider when a Realized One arises in the world, perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ở đời có một Như Lai xuất hiện, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đầy đủ minh và hạnh, Thiện Thệ, hiểu biết thế gian, bậc vô thượng điều phục những người đáng được điều phục, bậc thầy của trời và người, bậc Giác Ngộ, Thế Tôn.
So imaṁ lokaṁ sadevakaṁ samārakaṁ sabrahmakaṁ sassamaṇabrāhmaṇiṁ pajaṁ sadevamanussaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedeti.
He has realized with his own insight this world—with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, gods and humans—and he makes it known to others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài tự mình trực tiếp biết và chứng ngộ thế giới này, gồm chư thiên, Māra, Phạm thiên, cùng quần chúng sa-môn, bà-la-môn, trời và người, rồi chỉ dạy lại cho người khác.
So dhammaṁ deseti ādikalyāṇaṁ majjhekalyāṇaṁ pariyosānakalyāṇaṁ sātthaṁ sabyañjanaṁ;
He proclaims a teaching that’s good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài thuyết Pháp tốt đẹp ở phần đầu, tốt đẹp ở phần giữa và tốt đẹp ở phần cuối, đầy đủ ý nghĩa và lời văn;
kevalaparipuṇṇaṁ parisuddhaṁ brahmacariyaṁ pakāseti.
He reveals an entirely full and pure spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài trình bày đời sống phạm hạnh hoàn toàn viên mãn và thanh tịnh.
Taṁ dhammaṁ suṇāti gahapati vā gahapatiputto vā aññatarasmiṁ vā kule paccājāto.
A householder hears that teaching, or a householder’s child, or someone reborn in a good family.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một gia chủ, con của gia chủ, hay người sinh trong một gia đình nào đó nghe được Pháp ấy.
So taṁ dhammaṁ sutvā tathāgate saddhaṁ paṭilabhati.
They gain faith in the Realized One
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe Pháp xong, người ấy có lòng tin nơi Như Lai
So tena saddhāpaṭilābhena samannāgato iti paṭisañcikkhati:
and reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và suy xét:
‘sambādho gharāvāso rajāpatho, abbhokāso pabbajjā.
‘Life at home is cramped and dirty, life gone forth is wide open.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đời sống gia đình chật hẹp và bụi bặm; đời xuất gia rộng mở.
Nayidaṁ sukaraṁ agāraṁ ajjhāvasatā ekantaparipuṇṇaṁ ekantaparisuddhaṁ saṅkhalikhitaṁ brahmacariyaṁ carituṁ.
It’s not easy for someone living at home to lead the spiritual life utterly full and pure, like a polished shell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người sống tại gia thật khó thực hành đời sống phạm hạnh hoàn toàn viên mãn, hoàn toàn trong sạch như vỏ ốc được đánh bóng.
Yannūnāhaṁ kesamassuṁ ohāretvā, kāsāyāni vatthāni acchādetvā, agārasmā anagāriyaṁ pabbajeyyan’”ti.
Why don’t I shave off my hair and beard, dress in ocher robes, and go forth from lay life to homelessness?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay là ta cạo tóc râu, khoác áo cà-sa, rời nhà sống không nhà?’
So aparena samayena appaṁ vā bhogakkhandhaṁ pahāya, mahantaṁ vā bhogakkhandhaṁ pahāya, appaṁ vā ñātiparivaṭṭaṁ pahāya, mahantaṁ vā ñātiparivaṭṭaṁ pahāya, kesamassuṁ ohāretvā, kāsāyāni vatthāni acchādetvā, agārasmā anagāriyaṁ pabbajati.
After some time they give up a large or small fortune, and a large or small family circle. They shave off hair and beard, dress in ocher robes, and go forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau một thời gian, người ấy từ bỏ ít hay nhiều tài sản, ít hay nhiều thân quyến, cạo tóc râu, khoác áo cà-sa và rời nhà sống không nhà.
So evaṁ pabbajito samāno bhikkhūnaṁ sikkhāsājīvasamāpanno pāṇātipātaṁ pahāya pāṇātipātā paṭivirato hoti, nihitadaṇḍo nihitasattho lajjī dayāpanno sabbapāṇabhūtahitānukampī viharati.
Once they’ve gone forth, they take up the training and livelihood of the mendicants. They give up killing living creatures, renouncing the rod and the sword. They’re scrupulous and kind, living full of sympathy for all living beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy sống theo sự tu học và nếp sống của các tỳ-kheo. Vị ấy từ bỏ sát sinh, không giết hại sinh vật; bỏ gậy và vũ khí, biết hổ thẹn, có lòng từ, sống thương xót tất cả sinh vật.
Adinnādānaṁ pahāya adinnādānā paṭivirato hoti, dinnādāyī dinnapāṭikaṅkhī athenena sucibhūtena attanā viharati.
They give up stealing. They take only what’s given, and expect only what’s given. They keep themselves clean by not thieving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ lấy của không cho; chỉ nhận những gì được cho, mong chờ những gì được cho, sống trong sạch không trộm cắp.
Abrahmacariyaṁ pahāya brahmacārī hoti, ārācārī virato methunā gāmadhammā.
They give up unchastity. They are chaste, set apart, refraining from the vulgar act of sex.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ hành vi tình dục, sống phạm hạnh, xa lìa và tránh quan hệ tình dục.
Musāvādaṁ pahāya musāvādā paṭivirato hoti, saccavādī saccasandho theto paccayiko avisaṁvādako lokassa.
They give up lying. They speak the truth and stick to the truth. They’re honest and dependable, and don’t trick the world with their words.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ nói dối; nói sự thật, giữ đúng sự thật, đáng tin cậy, không lừa dối đời bằng lời nói.
Pisuṇaṁ vācaṁ pahāya pisuṇāya vācāya paṭivirato hoti—ito sutvā na amutra akkhātā imesaṁ bhedāya, amutra vā sutvā na imesaṁ akkhātā amūsaṁ bhedāya. Iti bhinnānaṁ vā sandhātā, sahitānaṁ vā anuppadātā samaggārāmo samaggarato samagganandī, samaggakaraṇiṁ vācaṁ bhāsitā hoti.
They give up backbiting. They don’t repeat in one place what they heard in another so as to divide people against each other. Instead, they reconcile those who are divided and support those who are united, delighting in harmony, loving harmony, speaking words that promote harmony.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ lời nói chia rẽ; không đem chuyện nghe ở đây nói nơi kia để gây chia rẽ, cũng không đem chuyện nghe nơi kia nói ở đây. Vị ấy hòa giải người đang chia rẽ, củng cố người đang hòa hợp, vui thích hòa hợp và nói những lời tạo hòa hợp.
Pharusaṁ vācaṁ pahāya pharusāya vācāya paṭivirato hoti—yā sā vācā nelā kaṇṇasukhā pemanīyā hadayaṅgamā porī bahujanakantā bahujanamanāpā tathārūpiṁ vācaṁ bhāsitā hoti.
They give up harsh speech. They speak in a way that’s mellow, pleasing to the ear, endearing, going to the heart, polite, and likable and agreeable to the people.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ lời thô ác; nói những lời nhẹ nhàng, êm tai, đáng mến, đi vào lòng người, lịch thiệp, được nhiều người yêu thích.
Samphappalāpaṁ pahāya samphappalāpā paṭivirato hoti, kālavādī bhūtavādī atthavādī dhammavādī vinayavādī, nidhānavatiṁ vācaṁ bhāsitā kālena, sāpadesaṁ pariyantavatiṁ atthasaṁhitaṁ.
They give up talking nonsense. Their words are timely, true, and meaningful, in line with the teaching and training. They say things at the right time which are valuable, reasonable, succinct, and beneficial.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ lời nói vô ích; nói đúng lúc, nói sự thật, nói điều có ý nghĩa, nói đúng Pháp và đúng giới luật; lời nói có giá trị, có căn cứ, có giới hạn và đem lại lợi ích.
So bījagāmabhūtagāmasamārambhā paṭivirato hoti,
They refrain from injuring plants and seeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh làm tổn hại các loại hạt giống và cây cối.
ekabhattiko hoti rattūparato, virato vikālabhojanā.
They eat in one part of the day, abstaining from eating at night and food at the wrong time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy ăn một bữa trong phần đầu của ngày, không ăn ban đêm và tránh ăn phi thời.
Naccagītavāditavisūkadassanā paṭivirato hoti,
They refrain from seeing shows of dancing, singing, and music.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh xem múa, hát, nhạc và các cuộc trình diễn.
mālāgandhavilepanadhāraṇamaṇḍanavibhūsanaṭṭhānā paṭivirato hoti,
They refrain from attiring and adorning themselves with garlands, fragrance, and makeup.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh đeo vòng hoa, dùng hương thơm, mỹ phẩm và trang sức để làm đẹp.
uccāsayanamahāsayanā paṭivirato hoti,
They refrain from high and luxurious beds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh giường ghế cao và sang trọng.
jātarūparajatapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti,
They refrain from receiving gold and currency,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tránh nhận vàng bạc và tiền;
āmakadhaññapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti,
raw grains,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tránh nhận ngũ cốc sống;
āmakamaṁsapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti,
raw meat,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tránh nhận thịt sống;
itthikumārikapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti,
women and girls,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tránh nhận phụ nữ và thiếu nữ;
dāsidāsapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti,
male and female bondservants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tránh nhận nam nữ nô tỳ;
ajeḷakapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti,
goats and sheep,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tránh nhận dê và cừu;
kukkuṭasūkarapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti,
chickens and pigs,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tránh nhận gà và heo;
hatthigavāssavaḷavapaṭiggahaṇā paṭivirato hoti,
elephants, cows, horses, and mares,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tránh nhận voi, bò, ngựa và ngựa cái;
khettavatthupaṭiggahaṇā paṭivirato hoti,
and fields and land.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tránh nhận ruộng đất;
dūteyyapahiṇagamanānuyogā paṭivirato hoti,
They refrain from running errands and messages;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tránh làm sứ giả và chạy việc;
kayavikkayā paṭivirato hoti,
buying and selling;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tránh mua bán;
tulākūṭakaṁsakūṭamānakūṭā paṭivirato hoti,
falsifying weights, metals, or measures;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tránh gian lận cân, tiền kim loại và đo lường;
ukkoṭanavañcananikatisāciyogā paṭivirato hoti,
bribery, fraud, cheating, and duplicity;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tránh hối lộ, lừa đảo, gian trá và mánh khóe;
chedanavadhabandhanaviparāmosaālopasahasākārā paṭivirato hoti.
mutilation, murder, abduction, banditry, plunder, and violence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tránh chặt tay chân, giết người, trói buộc, cướp giật, trộm cướp và dùng bạo lực.
So santuṭṭho hoti kāyaparihārikena cīvarena kucchiparihārikena piṇḍapātena. So yena yeneva pakkamati samādāyeva pakkamati.
They’re content with robes to look after the body and almsfood to look after the belly. Wherever they go, they set out taking only these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy bằng lòng với y phục đủ che thân và thức ăn khất thực đủ nuôi bụng. Đi đâu vị ấy cũng chỉ mang theo những thứ cần thiết ấy.
Seyyathāpi nāma pakkhī sakuṇo yena yeneva ḍeti sapattabhārova ḍeti;
They’re like a bird: wherever it flies, wings are its only burden.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giống như con chim bay đi đâu cũng chỉ mang đôi cánh của mình,
evameva bhikkhu santuṭṭho hoti kāyaparihārikena cīvarena, kucchiparihārikena piṇḍapātena. So yena yeneva pakkamati samādāyeva pakkamati.
In the same way, a mendicant is content with robes to look after the body and almsfood to look after the belly. Wherever they go, they set out taking only these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, vị tỳ-kheo bằng lòng với y phục đủ che thân và thức ăn khất thực đủ nuôi bụng; đi đâu cũng chỉ mang theo những thứ cần thiết ấy.
So iminā ariyena sīlakkhandhena samannāgato ajjhattaṁ anavajjasukhaṁ paṭisaṁvedeti.
When they have this spectrum of noble ethics, they experience a blameless happiness inside themselves.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có đầy đủ giới hạnh cao quý như vậy, vị ấy cảm nhận niềm an lạc không lỗi lầm từ bên trong.
So cakkhunā rūpaṁ disvā na nimittaggāhī hoti nānubyañjanaggāhī.
When they see a sight with their eyes, they don’t get caught up in the features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi mắt thấy sắc, vị ấy không nắm giữ tướng chung hay các chi tiết khiến tâm bị cuốn theo.
Yatvādhikaraṇamenaṁ cakkhundriyaṁ asaṁvutaṁ viharantaṁ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṁ tassa saṁvarāya paṭipajjati, rakkhati cakkhundriyaṁ, cakkhundriye saṁvaraṁ āpajjati.
If the faculty of sight were left unrestrained, bad unskillful qualities of covetousness and displeasure would become overwhelming. For this reason, they practice restraint, protecting the faculty of sight, and achieving its restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu mắt không được hộ trì, tham muốn, buồn phiền và các pháp xấu bất thiện có thể tràn vào; vì thế vị ấy thực hành chế ngự, bảo vệ mắt và thành tựu sự hộ trì mắt.
Sotena saddaṁ sutvā …pe…
When they hear a sound with their ears …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tai nghe âm thanh …
ghānena gandhaṁ ghāyitvā …pe…
When they smell an odor with their nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi mũi ngửi mùi …
jivhāya rasaṁ sāyitvā …pe…
When they taste a flavor with their tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi lưỡi nếm vị …
kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā …pe…
When they feel a touch with their body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi thân chạm xúc …
manasā dhammaṁ viññāya na nimittaggāhī hoti nānubyañjanaggāhī.
When they know an idea with their mind, they don’t get caught up in the features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi ý nhận biết các pháp, vị ấy không nắm giữ tướng chung hay các chi tiết khiến tâm bị cuốn theo.
Yatvādhikaraṇamenaṁ manindriyaṁ asaṁvutaṁ viharantaṁ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṁ tassa saṁvarāya paṭipajjati, rakkhati manindriyaṁ manindriye saṁvaraṁ āpajjati.
If the faculty of mind were left unrestrained, bad unskillful qualities of covetousness and displeasure would become overwhelming. For this reason, they practice restraint, protecting the faculty of mind, and achieving its restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu ý căn không được hộ trì, tham muốn, buồn phiền và các pháp xấu bất thiện có thể tràn vào; vì thế vị ấy thực hành chế ngự, bảo vệ ý căn và thành tựu sự hộ trì ý căn.
So iminā ariyena indriyasaṁvarena samannāgato ajjhattaṁ abyāsekasukhaṁ paṭisaṁvedeti.
When they have this noble sense restraint, they experience an unsullied bliss inside themselves.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có đầy đủ sự hộ trì các căn cao quý như vậy, vị ấy cảm nhận niềm an lạc trong sạch từ bên trong.
So abhikkante paṭikkante sampajānakārī hoti, ālokite vilokite sampajānakārī hoti, samiñjite pasārite sampajānakārī hoti, saṅghāṭipattacīvaradhāraṇe sampajānakārī hoti, asite pīte khāyite sāyite sampajānakārī hoti, uccārapassāvakamme sampajānakārī hoti, gate ṭhite nisinne sutte jāgarite bhāsite tuṇhībhāve sampajānakārī hoti.
They act with situational awareness when going out and coming back; when looking ahead and aside; when bending and extending the limbs; when bearing the outer robe, bowl and robes; when eating, drinking, chewing, and tasting; when urinating and defecating; when walking, standing, sitting, sleeping, waking, speaking, and keeping silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tỉnh giác khi đi tới, đi lui; khi nhìn thẳng, nhìn quanh; khi co duỗi tay chân; khi mang y ngoài, y và bát; khi ăn, uống, nhai, nếm; khi đại tiện, tiểu tiện; khi đi, đứng, ngồi, ngủ, thức, nói và im lặng.
So iminā ca ariyena sīlakkhandhena samannāgato, imāya ca ariyāya santuṭṭhiyā samannāgato, iminā ca ariyena indriyasaṁvarena samannāgato, iminā ca ariyena satisampajaññena samannāgato,
When they have this spectrum of noble ethics, this noble contentment, this noble sense restraint, and this noble mindfulness and situational awareness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có đầy đủ giới hạnh cao quý, sự biết đủ cao quý, sự hộ trì các căn cao quý, cùng niệm và tỉnh giác cao quý như vậy,
vivittaṁ senāsanaṁ bhajati—araññaṁ rukkhamūlaṁ pabbataṁ kandaraṁ giriguhaṁ susānaṁ vanapatthaṁ abbhokāsaṁ palālapuñjaṁ.
they frequent a secluded lodging—a wilderness, the root of a tree, a hill, a ravine, a mountain cave, a charnel ground, a forest, the open air, a heap of straw.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy tìm đến nơi ở vắng vẻ: rừng, gốc cây, núi, khe núi, hang đá, nghĩa địa, rừng hoang, ngoài trời hay đống rơm.
So pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkanto nisīdati pallaṅkaṁ ābhujitvā, ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya, parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā.
After the meal, they return from almsround, sit down cross-legged, set their body straight, and bring mindfulness to the present.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau bữa ăn, khi trở về từ khất thực, vị ấy ngồi kiết già, giữ thân thẳng và thiết lập niệm trước mặt.
So abhijjhaṁ loke pahāya vigatābhijjhena cetasā viharati, abhijjhāya cittaṁ parisodheti;
Giving up covetousness for the world, they meditate with a heart rid of covetousness, cleansing the mind of covetousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ tham đối với đời, vị ấy sống với tâm không tham, làm sạch tâm khỏi tham.
byāpādapadosaṁ pahāya abyāpannacitto viharati, sabbapāṇabhūtahitānukampī, byāpādapadosā cittaṁ parisodheti;
Giving up ill will and malevolence, they meditate with a mind rid of ill will, full of sympathy for all living beings, cleansing the mind of ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ sân hận và ác ý, vị ấy sống với tâm không sân, thương xót lợi ích của mọi sinh vật, làm sạch tâm khỏi sân hận và ác ý.
thinamiddhaṁ pahāya vigatathinamiddho viharati ālokasaññī, sato sampajāno, thinamiddhā cittaṁ parisodheti;
Giving up dullness and drowsiness, they meditate with a mind rid of dullness and drowsiness, perceiving light, mindful and aware, cleansing the mind of dullness and drowsiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ hôn trầm và thụy miên, vị ấy sống không hôn trầm thụy miên, nhận biết ánh sáng, có niệm và tỉnh giác, làm sạch tâm khỏi hôn trầm thụy miên.
uddhaccakukkuccaṁ pahāya anuddhato viharati ajjhattaṁ vūpasantacitto, uddhaccakukkuccā cittaṁ parisodheti;
Giving up restlessness and remorse, they meditate without restlessness, their mind settled internally, cleansing the mind of restlessness and remorse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ trạo cử và hối hận, vị ấy sống không dao động, tâm bên trong lắng dịu, làm sạch tâm khỏi trạo cử và hối hận.
vicikicchaṁ pahāya tiṇṇavicikiccho viharati akathaṅkathī kusalesu dhammesu, vicikicchāya cittaṁ parisodheti.
Giving up doubt, they meditate having gone beyond doubt, not undecided about skillful qualities, cleansing the mind of doubt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ bỏ nghi, vị ấy sống đã vượt qua nghi, không còn phân vân về các pháp thiện, làm sạch tâm khỏi nghi.
So ime pañca nīvaraṇe pahāya cetaso upakkilese paññāya dubbalīkaraṇe,
They give up these five hindrances, corruptions of the heart that weaken wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi từ bỏ năm triền cái, những cấu uế của tâm làm suy yếu trí tuệ,
vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Then, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, they enter and remain in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy ly dục, ly các pháp bất thiện, nhập và an trú sơ thiền, có tầm, có tứ, có hỷ lạc do ly dục sinh.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ …pe…
Furthermore, as the placing of the mind and keeping it connected are stilled, a mendicant enters and remains in the second absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, khi tầm và tứ lắng xuống, vị ấy nhập và an trú nhị thiền …
tatiyaṁ jhānaṁ …pe…
third absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy nhập và an trú tam thiền …
catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
fourth absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy nhập và an trú tứ thiền.
So cakkhunā rūpaṁ disvā piyarūpe rūpe na sārajjati, appiyarūpe rūpe na byāpajjati, upaṭṭhitakāyasati ca viharati appamāṇacetaso.
When they see a sight with their eyes, if it’s pleasant they don’t desire it, and if it’s unpleasant they don’t dislike it. They live with mindfulness of the body established and a limitless heart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi mắt thấy sắc, nếu sắc ấy đáng ưa vị ấy không tham thích; nếu không đáng ưa vị ấy không chống đối. Vị ấy sống với niệm về thân đã được thiết lập và tâm rộng lớn không giới hạn.
Tañca cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ yathābhūtaṁ pajānāti yatthassa te pāpakā akusalā dhammā aparisesā nirujjhanti.
And they truly understand the freedom of heart and freedom by wisdom where those arisen bad, unskillful qualities cease without remainder.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết đúng như thật tâm giải thoát và tuệ giải thoát, nơi các pháp xấu bất thiện đã sinh được đoạn diệt không còn dư tàn.
So evaṁ anurodhavirodhavippahīno yaṁ kiñci vedanaṁ vedeti, sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā, so taṁ vedanaṁ nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati.
Having given up favoring and opposing, when they experience any kind of feeling—pleasant, unpleasant, or neutral—they don’t approve, welcome, or keep clinging to it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đã từ bỏ cả ưa lẫn ghét, khi cảm nhận bất kỳ cảm thọ nào, dễ chịu, đau khổ hay không khổ không vui, vị ấy không hoan hỷ, không chào đón và không bám chặt vào cảm thọ ấy.
Tassa taṁ vedanaṁ anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato yā vedanāsu nandī sā nirujjhati.
As a result, relishing of feelings ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi không hoan hỷ, không chào đón và không bám chặt như vậy, sự thích thú đối với cảm thọ đoạn diệt.
Tassa nandīnirodhā upādānanirodho, upādānanirodhā bhavanirodho, bhavanirodhā jātinirodho, jātinirodhā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā nirujjhanti.
When their relishing ceases, grasping ceases. When grasping ceases, continued existence ceases. When continued existence ceases, rebirth ceases. When rebirth ceases, old age and death, sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do sự thích thú đoạn diệt nên thủ diệt; do thủ diệt nên hữu diệt; do hữu diệt nên sinh diệt; do sinh diệt nên già-chết, sầu, bi, khổ, ưu và não đều diệt.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
That is how this entire mass of suffering ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là toàn bộ khối khổ này đoạn diệt.
Sotena saddaṁ sutvā …pe…
When they hear a sound with their ears …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tai nghe âm thanh …
ghānena gandhaṁ ghāyitvā …pe…
When they smell an odor with their nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi mũi ngửi mùi …
jivhāya rasaṁ sāyitvā …pe…
When they taste a flavor with their tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi lưỡi nếm vị …
kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā …pe…
When they feel a touch with their body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi thân chạm xúc …
manasā dhammaṁ viññāya piyarūpe dhamme na sārajjati, appiyarūpe dhamme na byāpajjati, upaṭṭhitakāyasati ca viharati appamāṇacetaso,
When they know an idea with their mind, if it’s pleasant they don’t desire it, and if it’s unpleasant they don’t dislike it. They live with mindfulness of the body established and a limitless heart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi ý nhận biết một pháp, nếu pháp ấy đáng ưa vị ấy không tham thích; nếu không đáng ưa vị ấy không chống đối. Vị ấy sống với niệm về thân đã được thiết lập và tâm rộng lớn không giới hạn.
tañca cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ yathābhūtaṁ pajānāti yatthassa te pāpakā akusalā dhammā aparisesā nirujjhanti.
And they truly understand the freedom of heart and freedom by wisdom where those arisen bad, unskillful qualities cease without remainder.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết đúng như thật tâm giải thoát và tuệ giải thoát, nơi các pháp xấu bất thiện đã sinh được đoạn diệt không còn dư tàn.
So evaṁ anurodhavirodhavippahīno yaṁ kiñci vedanaṁ vedeti, sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā, so taṁ vedanaṁ nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati.
Having given up favoring and opposing, when they experience any kind of feeling—pleasant, unpleasant, or neutral—they don’t approve, welcome, or keep clinging to it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đã từ bỏ cả ưa lẫn ghét, khi cảm nhận bất kỳ cảm thọ nào, dễ chịu, đau khổ hay không khổ không vui, vị ấy không hoan hỷ, không chào đón và không bám chặt vào cảm thọ ấy.
Tassa taṁ vedanaṁ anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato yā vedanāsu nandī sā nirujjhati.
As a result, relishing of feelings ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi không hoan hỷ, không chào đón và không bám chặt như vậy, sự thích thú đối với cảm thọ đoạn diệt.
Tassa nandīnirodhā upādānanirodho, upādānanirodhā bhavanirodho, bhavanirodhā jātinirodho, jātinirodhā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā nirujjhanti.
When their relishing ceases, grasping ceases. When grasping ceases, continued existence ceases. When continued existence ceases, rebirth ceases. When rebirth ceases, old age and death, sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do sự thích thú đoạn diệt nên thủ diệt; do thủ diệt nên hữu diệt; do hữu diệt nên sinh diệt; do sinh diệt nên già-chết, sầu, bi, khổ, ưu và não đều diệt.
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
That is how this entire mass of suffering ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là toàn bộ khối khổ này đoạn diệt.
Imaṁ kho me tumhe, bhikkhave, saṅkhittena taṇhāsaṅkhayavimuttiṁ dhāretha, sātiṁ pana bhikkhuṁ kevaṭṭaputtaṁ mahātaṇhājālataṇhāsaṅghāṭappaṭimukkan”ti.
Mendicants, you should memorize this brief statement on freedom through the ending of craving. But the mendicant Sāti, the fisherman’s son, is caught in a vast net of craving, a tangle of craving.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, hãy ghi nhớ lời dạy tóm tắt này về giải thoát nhờ đoạn tận ái. Còn tỳ-kheo Sāti, con người đánh cá, đang bị mắc trong tấm lưới lớn của ái, trong khối rối của ái.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
Mahātaṇhāsaṅkhayasuttaṁ niṭṭhitaṁ aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Kinh Đoạn Tận Ái kết thúc, bài thứ tám.