Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn1.25:0.1
Saṁyutta Nikāya 1.25
Linked Discourses 1.25
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 1.25
sn1.25:0.2
3. Sattivagga
3. A Sword
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Cây Thương
sn1.25:0.3
Arahantasutta
A Perfected One
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh A-la-hán
sn1.25:1.1
“Yo hoti bhikkhu arahaṁ katāvī,
“When a mendicant is perfected, well-versed,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vị tỳ-kheo là bậc A-la-hán, đã làm xong việc cần làm,
sn1.25:1.2
Khīṇāsavo antimadehadhārī;
with defilements ended, bearing the final body:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu tận, mang thân cuối cùng,
sn1.25:1.3
Ahaṁ vadāmītipi so vadeyya,
would they say, ‘I speak’,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy có thể nói ‘tôi nói’
sn1.25:1.4
Mamaṁ vadantītipi so vadeyyā”ti.
or even ‘they speak to me’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và ‘người ta nói với tôi’?”
sn1.25:2.1
“Yo hoti bhikkhu arahaṁ katāvī,
“When a mendicant is perfected, well-versed,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vị tỳ-kheo là bậc A-la-hán, đã làm xong việc cần làm,
sn1.25:2.2
Khīṇāsavo antimadehadhārī;
with defilements ended, bearing the final body:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu tận, mang thân cuối cùng,
sn1.25:2.3
Ahaṁ vadāmītipi so vadeyya,
they would say, ‘I speak’,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy có thể nói ‘tôi nói’
sn1.25:2.4
Mamaṁ vadantītipi so vadeyya;
and also ‘they speak to me’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và ‘người ta nói với tôi’;
sn1.25:2.5
Loke samaññaṁ kusalo viditvā,
Skillful, understanding the world’s labels,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thiện xảo, hiểu biết các danh xưng ở đời,
sn1.25:2.6
Vohāramattena so vohareyyā”ti.
they’d use these terms as mere expressions.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy chỉ dùng các ngôn từ thông thường.”
sn1.25:3.1
“Yo hoti bhikkhu arahaṁ katāvī,
“When a mendicant is perfected, well-versed,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vị tỳ-kheo là bậc A-la-hán, đã làm xong việc cần làm,
sn1.25:3.2
Khīṇāsavo antimadehadhārī;
with defilements ended, bearing the final body:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu tận, mang thân cuối cùng,
sn1.25:3.3
Mānaṁ nu kho so upagamma bhikkhu,
is such a mendicant drawing close to conceit
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có phải vị tỳ-kheo ấy vương mạn
sn1.25:3.4
Ahaṁ vadāmītipi so vadeyya;
if they’d say, ‘I speak’,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi nói ‘tôi nói’
sn1.25:3.5
Mamaṁ vadantītipi so vadeyyā”ti.
or even ‘they speak to me’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và ‘người ta nói với tôi’?”
sn1.25:4.1
“Pahīnamānassa na santi ganthā,
“Someone who has given up conceit has no ties,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người đã đoạn trừ mạn không còn trói buộc;
sn1.25:4.2
Vidhūpitā mānaganthassa sabbe;
the ties of conceit are all dissipated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mọi trói buộc của mạn đều đã dứt sạch;
sn1.25:4.3
Sa vītivatto maññataṁ sumedho,
Though that intelligent person <j>has passed beyond conceiving,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc trí ấy đã vượt khỏi sự suy tưởng,
sn1.25:4.4
Ahaṁ vadāmītipi so vadeyya.
they’d still say, ‘I speak’,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy vẫn có thể nói ‘tôi nói’
sn1.25:5.1
Mamaṁ vadantītipi so vadeyya,
and also ‘they speak to me’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và ‘người ta nói với tôi’;
sn1.25:5.2
Loke samaññaṁ kusalo viditvā;
Skillful, understanding the world’s labels,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thiện xảo, hiểu biết các danh xưng ở đời,
sn1.25:5.3
Vohāramattena so vohareyyā”ti.
they’d use these terms as mere expressions.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy chỉ dùng các ngôn từ thông thường.”