← Kinh Tương Ưng Bộ

SN12.51 · Saṁyutta Nikāya

SN12.51

6. Dukkhavagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

92/92 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

91/92 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 12.51
Linked Discourses 12.51
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
6. Dukkhavagga
6. Suffering
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Parivīmaṁsanasutta
An Inquiry
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Kittāvatā nu kho, bhikkhave, bhikkhu parivīmaṁsamāno parivīmaṁseyya sabbaso sammā dukkhakkhayāyā”ti?
“Mendicants, when a mendicant is inquiring, how do you define when they are inquiring for the complete ending of suffering?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā bhagavaṁnettikā bhagavaṁpaṭisaraṇā. Sādhu vata, bhante, bhagavantaṁyeva paṭibhātu etassa bhāsitassa attho. Bhagavato sutvā bhikkhū dhāressantī”ti.
“Our teachings are rooted in the Buddha. He is our guide and our refuge. Sir, may the Buddha himself please clarify the meaning of this. The mendicants will listen and remember it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Tena hi, bhikkhave, suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Well then, mendicants, listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Yes, sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Idha, bhikkhave, bhikkhu parivīmaṁsamāno parivīmaṁsati:
“Mendicants, take a mendicant who makes an inquiry:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘yaṁ kho idaṁ anekavidhaṁ nānappakārakaṁ dukkhaṁ loke uppajjati jarāmaraṇaṁ;
‘The suffering that arises in the world starting with old age and death takes many and diverse forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
idaṁ nu kho dukkhaṁ kiṁnidānaṁ kiṁsamudayaṁ kiṁjātikaṁ kiṁpabhavaṁ?
What is the source, origin, birthplace, and inception of this suffering?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kismiṁ sati jarāmaraṇaṁ hoti, kismiṁ asati jarāmaraṇaṁ na hotī’ti?
When what exists do old age and death come to be? When what does not exist do old age and death not come to be?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So parivīmaṁsamāno evaṁ pajānāti:
While making an inquiry they understand:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘yaṁ kho idaṁ anekavidhaṁ nānappakārakaṁ dukkhaṁ loke uppajjati jarāmaraṇaṁ, idaṁ kho dukkhaṁ jātinidānaṁ jātisamudayaṁ jātijātikaṁ jātippabhavaṁ.
‘The suffering that arises in the world starting with old age and death takes many and diverse forms. The source of this suffering is rebirth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Jātiyā sati jarāmaraṇaṁ hoti, jātiyā asati jarāmaraṇaṁ na hotī’ti.
When rebirth exists, old age and death come to be. When rebirth doesn’t exist, old age and death don’t come to be.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So jarāmaraṇañca pajānāti, jarāmaraṇasamudayañca pajānāti, jarāmaraṇanirodhañca pajānāti, yā ca jarāmaraṇanirodhasāruppagāminī paṭipadā tañca pajānāti, tathā paṭipanno ca hoti anudhammacārī;
They understand old age and death, their origin, their cessation, and the fitting practice for their cessation. And they practice in line with that path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu sabbaso sammā dukkhakkhayāya paṭipanno jarāmaraṇanirodhāya.
This is called a mendicant who is practicing for the complete ending of suffering, for the cessation of old age and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Athāparaṁ parivīmaṁsamāno parivīmaṁsati:
Then they inquire further:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘jāti panāyaṁ kiṁnidānā kiṁsamudayā kiṁjātikā kiṁpabhavā, kismiṁ sati jāti hoti, kismiṁ asati jāti na hotī’ti?
‘But what is the source of this rebirth? When what exists does rebirth come to be? And when what does not exist does rebirth not come to be?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So parivīmaṁsamāno evaṁ pajānāti:
While making an inquiry they understand:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘jāti bhavanidānā bhavasamudayā bhavajātikā bhavappabhavā;
‘Continued existence is the source of rebirth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
bhave sati jāti hoti, bhave asati jāti na hotī’ti.
When continued existence exists, rebirth comes to be. When continued existence does not exist, rebirth doesn’t come to be.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So jātiñca pajānāti, jātisamudayañca pajānāti, jātinirodhañca pajānāti, yā ca jātinirodhasāruppagāminī paṭipadā tañca pajānāti, tathā paṭipanno ca hoti anudhammacārī;
They understand rebirth, its origin, its cessation, and the fitting practice for its cessation. And they practice in line with that path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu sabbaso sammā dukkhakkhayāya paṭipanno jātinirodhāya.
This is called a mendicant who is practicing for the complete ending of suffering, for the cessation of rebirth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Athāparaṁ parivīmaṁsamāno parivīmaṁsati:
Then they inquire further:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘bhavo panāyaṁ kiṁnidāno …pe…
‘But what is the source of this continued existence? …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
upādānaṁ panidaṁ kiṁnidānaṁ …
‘But what is the source of this grasping? …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
taṇhā panāyaṁ kiṁnidānā …
‘But what is the source of this craving? …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vedanā …
‘But what is the source of this feeling? …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
phasso …
‘But what is the source of this contact? …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saḷāyatanaṁ panidaṁ kiṁnidānaṁ …
‘But what is the source of these six sense fields? …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
nāmarūpaṁ panidaṁ …
‘But what is the source of this name and form? …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
viññāṇaṁ panidaṁ …
‘But what is the source of this consciousness? …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅkhārā panime kiṁnidānā kiṁsamudayā kiṁjātikā kiṁpabhavā;
‘But what is the source of these choices?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
kismiṁ sati saṅkhārā honti, kismiṁ asati saṅkhārā na hontī’ti?
When what exists do choices come to be? When what does not exist do choices not come to be?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So parivīmaṁsamāno evaṁ pajānāti:
While making an inquiry they understand:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘saṅkhārā avijjānidānā avijjāsamudayā avijjājātikā avijjāpabhavā;
‘Ignorance is the source of choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
avijjāya sati saṅkhārā honti, avijjāya asati saṅkhārā na hontī’ti.
When ignorance exists, choices come to be. When ignorance does not exist, choices don’t come to be.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So saṅkhāre ca pajānāti, saṅkhārasamudayañca pajānāti, saṅkhāranirodhañca pajānāti, yā ca saṅkhāranirodhasāruppagāminī paṭipadā tañca pajānāti, tathā paṭipanno ca hoti anudhammacārī;
They understand choices, their origin, their cessation, and the fitting practice for their cessation. And they practice in line with that path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu sabbaso sammā dukkhakkhayāya paṭipanno saṅkhāranirodhāya.
This is called a mendicant who is practicing for the complete ending of suffering, for the cessation of choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Avijjāgato yaṁ, bhikkhave, purisapuggalo puññañce saṅkhāraṁ abhisaṅkharoti, puññūpagaṁ hoti viññāṇaṁ.
If an ignoramus makes a good choice, consciousness passes on by means of goodness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Apuññañce saṅkhāraṁ abhisaṅkharoti, apuññūpagaṁ hoti viññāṇaṁ.
If they make a bad choice, consciousness passes on by means of badness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Āneñjañce saṅkhāraṁ abhisaṅkharoti āneñjūpagaṁ hoti viññāṇaṁ.
If they make an imperturbable choice, consciousness passes on by means of imperturbability.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yato kho, bhikkhave, bhikkhuno avijjā pahīnā hoti vijjā uppannā, so avijjāvirāgā vijjuppādā neva puññābhisaṅkhāraṁ abhisaṅkharoti na apuññābhisaṅkhāraṁ abhisaṅkharoti na āneñjābhisaṅkhāraṁ abhisaṅkharoti.
When a mendicant has given up ignorance and given rise to knowledge, with the fading away of ignorance and the arising of knowledge they don’t make a good choice, a bad choice, or an imperturbable choice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Anabhisaṅkharonto anabhisañcetayanto na kiñci loke upādiyati;
Not choosing or intending, they don’t grasp at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
anupādiyaṁ na paritassati, aparitassaṁ paccattaññeva parinibbāyati.
Not grasping, they’re not anxious. Not being anxious, they personally become extinguished.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāti.
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So sukhañce vedanaṁ vedayati, sā aniccāti pajānāti, anajjhositāti pajānāti, anabhinanditāti pajānāti.
If they feel a pleasant feeling, they understand that it’s impermanent, that they’re not attached to it, and that they don’t take pleasure in it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dukkhañce vedanaṁ vedayati, sā aniccāti pajānāti, anajjhositāti pajānāti, anabhinanditāti pajānāti.
If they feel a painful feeling, they understand that it’s impermanent, that they’re not attached to it, and that they don’t take pleasure in it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Adukkhamasukhañce vedanaṁ vedayati, sā aniccāti pajānāti, anajjhositāti pajānāti, anabhinanditāti pajānāti.
If they feel a neutral feeling, they understand that it’s impermanent, that they’re not attached to it, and that they don’t take pleasure in it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So sukhañce vedanaṁ vedayati, visaṁyutto naṁ vedayati.
If they feel a pleasant feeling, they feel it detached.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dukkhañce vedanaṁ vedayati, visaṁyutto naṁ vedayati.
If they feel a painful feeling, they feel it detached.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Adukkhamasukhañce vedanaṁ vedayati, visaṁyutto naṁ vedayati.
If they feel a neutral feeling, they feel it detached.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So kāyapariyantikaṁ vedanaṁ vedayamāno kāyapariyantikaṁ vedanaṁ vedayāmīti pajānāti, jīvitapariyantikaṁ vedanaṁ vedayamāno jīvitapariyantikaṁ vedanaṁ vedayāmīti pajānāti.
Feeling the end of the body draw close, they understand: ‘I feel the end of the body draw close.’ Feeling the end of life draw close, they understand: ‘I feel the end of life draw close.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kāyassa bhedā uddhaṁ jīvitapariyādānā idheva sabbavedayitāni anabhinanditāni sītībhavissanti, sarīrāni avasissantīti pajānāti.
They understand: ‘When my body breaks up and my life has come to an end, everything that’s felt, since I no longer take pleasure in it, will become cool right here. Only bodily remains will be left.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso kumbhakārapākā uṇhaṁ kumbhaṁ uddharitvā same bhūmibhāge paṭisisseyya.
Suppose a person were to remove a hot clay pot from a potter’s kiln and place it down on level ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tatra yāyaṁ usmā sā tattheva vūpasameyya, kapallāni avasisseyyuṁ.
Its heat would dissipate right there, and the shards would be left behind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evameva kho, bhikkhave, bhikkhu kāyapariyantikaṁ vedanaṁ vedayamāno kāyapariyantikaṁ vedanaṁ vedayāmīti pajānāti, jīvitapariyantikaṁ vedanaṁ vedayamāno jīvitapariyantikaṁ vedanaṁ vedayāmīti pajānāti.
In the same way, feeling the end of the body draw close, they understand: ‘I feel the end of the body draw close.’ Feeling the end of life draw close, they understand: ‘I feel the end of life draw close.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kāyassa bhedā uddhaṁ jīvitapariyādānā idheva sabbavedayitāni anabhinanditāni sītībhavissanti, sarīrāni avasissantīti pajānāti.
They understand: ‘When my body breaks up and my life has come to an end, everything that’s felt, since I no longer take pleasure in it, will become cool right here. Only bodily remains will be left.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
api nu kho khīṇāsavo bhikkhu puññābhisaṅkhāraṁ vā abhisaṅkhareyya apuññābhisaṅkhāraṁ vā abhisaṅkhareyya āneñjābhisaṅkhāraṁ vā abhisaṅkhareyyā”ti?
Would a mendicant who has ended the defilements still make good choices, bad choices, or imperturbable choices?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Sabbaso vā pana saṅkhāresu asati, saṅkhāranirodhā api nu kho viññāṇaṁ paññāyethā”ti?
“And when there are no choices at all, with the cessation of choices, would consciousness still be found?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Sabbaso vā pana viññāṇe asati, viññāṇanirodhā api nu kho nāmarūpaṁ paññāyethā”ti?
“And when there’s no consciousness at all, would name and form still be found?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Sabbaso vā pana nāmarūpe asati, nāmarūpanirodhā api nu kho saḷāyatanaṁ paññāyethā”ti?
“And when there are no name and form at all, would the six sense fields still be found?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Sabbaso vā pana saḷāyatane asati, saḷāyatananirodhā api nu kho phasso paññāyethā”ti?
“And when there are no six sense fields at all, would contact still be found?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Sabbaso vā pana phasse asati, phassanirodhā api nu kho vedanā paññāyethā”ti?
“And when there’s no contact at all, would feeling still be found?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Sabbaso vā pana vedanāya asati, vedanānirodhā api nu kho taṇhā paññāyethā”ti?
“And when there’s no feeling at all, would craving still be found?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Sabbaso vā pana taṇhāya asati, taṇhānirodhā api nu kho upādānaṁ paññāyethā”ti?
“And when there’s no craving at all, would grasping still be found?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Sabbaso vā pana upādāne asati, upādānanirodhā api nu kho bhavo paññāyethā”ti.
“And when there’s no grasping at all, would continued existence still be found?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Sabbaso vā pana bhave asati, bhavanirodhā api nu kho jāti paññāyethā”ti?
“And when there’s no continued existence at all, would rebirth still be found?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Sabbaso vā pana jātiyā asati, jātinirodhā api nu kho jarāmaraṇaṁ paññāyethā”ti?
“And when there’s no rebirth at all, would old age and death still be found?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Sādhu sādhu, bhikkhave, evametaṁ, bhikkhave, netaṁ aññathā.
“Good, good, mendicants! That’s how it is, not otherwise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Saddahatha me taṁ, bhikkhave, adhimuccatha, nikkaṅkhā ettha hotha nibbicikicchā.
Trust me on this, mendicants; be convinced. Have no doubts or uncertainties in this matter.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Esevanto dukkhassā”ti.
Just this is the end of suffering.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch