← Kinh Tương Ưng Bộ

SN2.25 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Jantu

3. Nānātitthiyavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 24 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 1a248749-bbc1-4a62-8b73-c613b8cd2f6c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 0790d191f786bf5718271a435ca6d99d66ae9f63767c7e62aa1aae7b8ff58e25

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 24 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: a08daa83-d8ec-43fe-9aa5-bf6f06a6273d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 0790d191f786bf5718271a435ca6d99d66ae9f63767c7e62aa1aae7b8ff58e25

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.56/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

24/24 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

24/24 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

24/24 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 2.25
Linked Discourses 2.25
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 2.25
3. Nānātitthiyavagga
3. Various Sectarians
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Các Nhóm Ngoại Đạo
Jantusutta
With Jantu
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Jantu
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ sambahulā bhikkhū, kosalesu viharanti himavantapasse araññakuṭikāya uddhatā unnaḷā capalā mukharā vikiṇṇavācā muṭṭhassatino asampajānā asamāhitā vibbhantacittā pākatindriyā.
At one time several mendicants were staying in the Kosalan lands, in a wilderness hut on the slopes of the Himalayas. They were haughty, insolent, fickle, scurrilous, loose-tongued, unmindful, lacking situational awareness and immersion, with straying minds and undisciplined faculties.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, nhiều tỳ-kheo sống ở xứ Kosala, trong một am thất nơi hoang vắng trên sườn núi Tuyết Sơn, trở nên phóng dật, kiêu mạn, dao động, lắm lời, ăn nói bừa bãi, thất niệm, không tỉnh giác, không định tĩnh, tâm tán loạn, các căn buông lung.
Atha kho jantu devaputto tadahuposathe pannarase yena te bhikkhū tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā te bhikkhū gāthāhi ajjhabhāsi:
Then on the fifteenth day sabbath the godling Jantu went up to those mendicants and addressed them in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi thiên tử Jantu, vào ngày bố-tát rằm, đi đến các tỳ-kheo ấy. Sau khi đến, vị ấy nói lên với các tỳ-kheo ấy những bài kệ:
“Sukhajīvino pure āsuṁ,
“The mendicants used to live happily,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thuở trước, các tỳ-kheo sống an lạc,
bhikkhū gotamasāvakā;
as disciples of Gotama.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là những đệ tử của Gotama;
Anicchā piṇḍamesanā,
Desireless they sought alms;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không ái luyến trong sự tầm cầu khất thực,
anicchā sayanāsanaṁ;
desireless they used their lodgings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không ái luyến trong sàng tọa;
Loke aniccataṁ ñatvā,
Knowing that the world was impermanent
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biết rõ sự vô thường của đời,
dukkhassantaṁ akaṁsu te.
they made an end of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đã làm chấm dứt khổ đau.
Dupposaṁ katvā attānaṁ,
But now they’ve made themselves hard to look after,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nay họ tự làm mình khó nuôi,
gāme gāmaṇikā viya;
like chiefs in a village.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như những tộc trưởng ở làng;
Bhutvā bhutvā nipajjanti,
They eat and eat and then lie down,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ăn rồi lại nằm xuống,
parāgāresu mucchitā.
passed out in the homes of others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
say đắm trong nhà người khác.
Saṅghassa añjaliṁ katvā,
Having raised my cupped palms to the Saṅgha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chắp tay hướng về Tăng chúng,
idhekacce vadāmahaṁ;
I speak here only about certain people.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở đây, tôi chỉ nói đến một số người;
Apaviddhā anāthā te,
They’re dregs, with no protector,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ bị bỏ rơi, không chỗ nương tựa,
yathā petā tatheva te.
just like those who have passed away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ giống như những kẻ đã qua đời.
Ye kho pamattā viharanti,
I’m speaking about
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những ai sống phóng dật,
te me sandhāya bhāsitaṁ;
those who live negligently.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lời tôi nói là nói về họ;
Ye appamattā viharanti,
To those who live diligently
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những ai sống không phóng dật,
namo tesaṁ karomahan”ti.
I pay homage.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi xin đảnh lễ những vị ấy.”