← Kinh Trung Bộ

MN85 · Majjhima Nikāya

Kinh Bodhi Hoàng Tử

Bodhirājakumārasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Khi Đức Phật trú trong vườn Nai rừng Bhesakaḷā, Hoàng tử Bodhi vừa xây xong lâu đài Cánh Hoa Hồng, mời Ngài đến dùng bữa; ông trải vải trắng lên tận bậc thang, nhưng Đức Phật không bước lên. Hoàng tử nói quan điểm: chẳng thể đạt được lạc bằng lạc, mà phải đạt được lạc bằng khổ; Đức Phật đáp khi còn là Bồ-tát Ta cũng từng nghĩ vậy, rồi kể lại hành trình của mình.

Ngài học với Āḷāra Kālāma và Uddaka, con của Rāma, tự chứng pháp của hai thầy; nhưng cả hai chỉ đưa đến tái sinh trong Vô sở hữu xứ và Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Ba phép ví dụ hiện lên: khoan que vào thanh gỗ còn ướt không thể sinh lửa, chỉ thanh gỗ khô kiệt mới sinh được; cũng vậy, chỉ khi các dục được xa lìa bằng thân và tâm, và dục ái, luyến, mê, khát, nóng được đoạn tận, an tịnh nội tại, dù chịu khổ hay không, các vị ấy mới có thể đạt tri kiến, giác ngộ tối thượng.

Ngài thực hành nỗ lực khắc nghiệt: thiền định không hơi thở với các đau đớn ví như bễ rèn, giáo khoan đầu, dao mổ, than hồng; từ chối chất thiên giới chư thiên dâng qua lỗ chân lông; ăn rất ít khiến da bụng dính vào xương sống, nhưng vẫn chưa đạt pháp siêu nhân nào.

Nhớ thuở ngồi dưới bóng cây khi cha vắng nhà, hoàn toàn ly dục chứng sơ thiền, Ngài biết đó là con đường giác ngộ, bèn dùng thức ăn thô cứng, làm nhóm năm tỳ-kheo ra đi. Ngài chứng tứ thiền và ba thắng trí: trí nhớ các đời sống quá khứ; thiên nhãn thấy chúng sinh chết đi và tái sinh tùy nghiệp; và trí đoạn tận các lậu hoặc. Phạm thiên Sahampati hiện ra thuyết phục Ngài thuyết Pháp; vì hai thầy cũ đã qua đời, Ngài đến Varanasi cho nhóm năm vị.

Nhóm năm tỳ-kheo ba lần phản đối rằng trước kia với khổ hạnh khắc nghiệt ngài còn chưa đạt, nay sống đầy đủ sao lại đạt; Ngài đáp Như Lai không sống đầy đủ, không từ bỏ nỗ lực, rồi hướng dẫn họ chẳng bao lâu đạt mục tiêu tối thượng của phạm hạnh. Khi Hoàng tử hỏi một tỳ-kheo được hướng dẫn bao lâu sẽ đạt mục tiêu ấy, Đức Phật nêu năm pháp tinh cần — tín, ít bệnh, trung thực, tinh tấn, trí tuệ — hạ thời hạn từ bảy năm đến một đêm ngày: ai được dạy chiều sẽ đạt sự vượt bậc vào sáng. Sañjikāputta nhắc Hoàng tử vẫn chưa quy y; ông cho biết đã quy y từ trong lòng mẹ, rồi qua vú em, và đây là lần thứ ba.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 466 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: cc9ed568-d993-4f8a-97df-ac0e12f7e4b9 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 0a2ebe7b246df4bf21890296a374c1de1348b3005686c3778d36ead216a3ee09

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 466 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 4bab40b6-dab0-41dd-92bf-3699ff758c1b · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 0a2ebe7b246df4bf21890296a374c1de1348b3005686c3778d36ead216a3ee09

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 553 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 223d74c7-e00f-4106-b087-b59039476fde · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 33388f0810e8c7898a8957c550aeeeacadb95b25f2935513ae1f7c1eb41c3f58

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 553 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f7f4c7ca-00ae-47c1-849f-8f9a519b3909 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 33388f0810e8c7898a8957c550aeeeacadb95b25f2935513ae1f7c1eb41c3f58

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.68/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.6
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

553/553 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

500/553 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

553/553 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 85
Middle Discourses 85
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 85
Bodhirājakumārasutta
With Prince Bodhi
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Bodhi Hoàng Tử
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā bhaggesu viharati susumāragire bhesakaḷāvane migadāye.
At one time the Buddha was staying in the land of the Bhaggas at Crocodile’s Bellow, in the deer park at Bhesakaḷā’s Wood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở xứ người Bhagga, tại Susumāragira, trong vườn Nai rừng Bhesakaḷā.
Tena kho pana samayena bodhissa rājakumārassa kokanado nāma pāsādo acirakārito hoti anajjhāvuṭṭho samaṇena vā brāhmaṇena vā kenaci vā manussabhūtena.
Now at that time a new stilt longhouse named Pink Lotus had recently been constructed for Prince Bodhi. It had not yet been occupied by an ascetic or brahmin or any human at all.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, vị Hoàng tử Bodhi có lâu đài tên Cánh Hoa Hồng mới được xây xong, chưa từng có sa-môn hay bà-la-môn hay bất cứ loài người nào từng đến ở.
Atha kho bodhi rājakumāro sañjikāputtaṁ māṇavaṁ āmantesi:
Then Prince Bodhi addressed the student Sañjikāputta,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Hoàng tử Bodhi nói với thanh niên Sañjikāputta:
“ehi tvaṁ, samma sañjikāputta, yena bhagavā tenupasaṅkama; upasaṅkamitvā mama vacanena bhagavato pāde sirasā vanda, appābādhaṁ appātaṅkaṁ lahuṭṭhānaṁ balaṁ phāsuvihāraṁ puccha:
“Please, dear Sañjikāputta, go to the Buddha, and in my name bow with your head to his feet. Ask him if he is healthy and well, nimble, strong, and living comfortably.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này bạn Sañjikāputta, hãy đến yết kiến Đức Phật; đến nơi, thay ta đảnh lễ đầu Đức Phật, hỏi thăm Ngài ít bệnh, ít đau, khoan thai, khỏe mạnh, an trú dễ chịu:
‘bodhi, bhante, rājakumāro bhagavato pāde sirasā vandati, appābādhaṁ appātaṅkaṁ lahuṭṭhānaṁ balaṁ phāsuvihāraṁ pucchatī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hoàng tử Bodhi đảnh lễ đầu hai chân Đức Phật, hỏi thăm Ngài ít bệnh, ít đau, khoan thai, khỏe mạnh, an trú dễ chịu.’
Evañca vadehi:
And then ask him whether he
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và hãy nói thêm:
‘adhivāsetu kira, bhante, bhagavā bodhissa rājakumārassa svātanāya bhattaṁ saddhiṁ bhikkhusaṅghenā’”ti.
would accept tomorrow’s meal from me together with the mendicant Saṅgha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mong Đức Phật nhận lời dùng bữa của Hoàng tử Bodhi vào ngày mai cùng Tăng chúng tỳ-kheo.’”
“Evaṁ, bho”ti kho sañjikāputto māṇavo bodhissa rājakumārassa paṭissutvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṁ sammodi.
“Yes, worthy sir,” Sañjikāputta replied. He did as Prince Bodhi asked, and
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ, thưa ngài” — thanh niên Sañjikāputta đáp lời Hoàng tử Bodhi, rồi đi đến nơi Đức Phật; đến nơi, chào hỏi với Đức Phật.
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho sañjikāputto māṇavo bhagavantaṁ etadavoca:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau những lời chào hỏi và xã giao thân thiện, ngồi xuống một bên. Thanh niên Sañjikāputta ngồi một bên, nói với Đức Phật:
“bodhi kho rājakumāro bhoto gotamassa pāde sirasā vandati, appābādhaṁ appātaṅkaṁ lahuṭṭhānaṁ balaṁ phāsuvihāraṁ pucchati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hoàng tử Bodhi đảnh lễ đầu hai chân của Tôn giả Gotama, hỏi thăm Ngài ít bệnh, ít đau, khoan thai, khỏe mạnh, an trú dễ chịu.
Evañca vadeti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và nói thêm:
‘adhivāsetu kira bhavaṁ gotamo bodhissa rājakumārassa svātanāya bhattaṁ saddhiṁ bhikkhusaṅghenā’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mong Tôn giả Gotama nhận lời dùng bữa của Hoàng tử Bodhi vào ngày mai cùng Tăng chúng tỳ-kheo.’”
Adhivāsesi bhagavā tuṇhībhāvena.
the Buddha consented with silence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật im lặng nhận lời.
Atha kho sañjikāputto māṇavo bhagavato adhivāsanaṁ viditvā uṭṭhāyāsanā yena bodhi rājakumāro tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bodhiṁ rājakumāraṁ etadavoca:
Then, knowing that the Buddha had consented, Sañjikāputta rose from his seat, went to Prince Bodhi, and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi thanh niên Sañjikāputta biết Đức Phật đã nhận lời, từ chỗ ngồi đứng dậy, đi đến nơi Hoàng tử Bodhi; đến nơi, nói với Hoàng tử Bodhi:
“avocumha bhoto vacanena taṁ bhavantaṁ gotamaṁ:
“I gave your message to the worthy Gotama,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôi đã truyền lời của ngài đến Tôn giả Gotama:
‘bodhi kho rājakumāro bhoto gotamassa pāde sirasā vandati, appābādhaṁ appātaṅkaṁ lahuṭṭhānaṁ balaṁ phāsuvihāraṁ pucchati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hoàng tử Bodhi đảnh lễ đầu hai chân Tôn giả Gotama, hỏi thăm Ngài ít bệnh, ít đau, khoan thai, khỏe mạnh, an trú dễ chịu.
Evañca vadeti—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và nói thêm —
adhivāsetu kira bhavaṁ gotamo bodhissa rājakumārassa svātanāya bhattaṁ saddhiṁ bhikkhusaṅghenā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mong Tôn giả Gotama nhận lời dùng bữa của Hoàng tử Bodhi vào ngày mai cùng Tăng chúng tỳ-kheo.’
Adhivuṭṭhañca pana samaṇena gotamenā”ti.
and he accepted.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và sa-môn Gotama đã nhận lời.”
Atha kho bodhi rājakumāro tassā rattiyā accayena sake nivesane paṇītaṁ khādanīyaṁ bhojanīyaṁ paṭiyādāpetvā, kokanadañca pāsādaṁ odātehi dussehi santharāpetvā yāva pacchimasopānakaḷevarā, sañjikāputtaṁ māṇavaṁ āmantesi:
And when the night had passed Prince Bodhi had delicious fresh and cooked foods prepared in his own home. He also had the Pink Lotus longhouse spread with white cloth down to the last step of the staircase. Then he said to Sañjikāputta,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Qua đêm ấy, Hoàng tử Bodhi cho chuẩn bị tại nhà mình các món ăn cứng ngon lành, món ăn mềm ngon lành, và trải vải trắng khắp lâu đài Cánh Hoa Hồng cho đến bậc thang cuối cùng, rồi nói với thanh niên Sañjikāputta:
“ehi tvaṁ, samma sañjikāputta, yena bhagavā tenupasaṅkama; upasaṅkamitvā bhagavato kālaṁ ārocehi:
“Please, dear Sañjikāputta, go to the Buddha, and announce the time, saying,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này bạn Sañjikāputta, hãy đến yết kiến Đức Phật, tâu lên Đức Phật thời khắc đã đến:
‘kālo, bhante, niṭṭhitaṁ bhattan’”ti.
‘Sir, it’s time. The meal is ready.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, thời điểm đã đến, bữa ăn đã sẵn sàng.’”
“Evaṁ, bho”ti kho sañjikāputto māṇavo bodhissa rājakumārassa paṭissutvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavato kālaṁ ārocesi:
“Yes, worthy sir,” Sañjikāputta replied, and he did as he was asked.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ, thưa ngài” — thanh niên Sañjikāputta đáp lời Hoàng tử Bodhi, đi đến nơi Đức Phật, tâu lên Đức Phật thời khắc đã đến:
“kālo, bho gotama, niṭṭhitaṁ bhattan”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, thời điểm đã đến, bữa ăn đã sẵn sàng.”
Atha kho bhagavā pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya yena bodhissa rājakumārassa nivesanaṁ tenupasaṅkami.
Then the Buddha robed up in the morning and, taking his bowl and robe, went to Prince Bodhi’s home.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật vào buổi sáng đắp y, cầm bát và y, đi đến nhà Hoàng tử Bodhi.
Tena kho pana samayena bodhi rājakumāro bahidvārakoṭṭhake ṭhito hoti bhagavantaṁ āgamayamāno.
Now at that time Prince Bodhi was standing outside the gates waiting for the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, Hoàng tử Bodhi đang đứng ngoài cửa lớn chờ Đức Phật.
Addasā kho bodhi rājakumāro bhagavantaṁ dūratova āgacchantaṁ.
Seeing the Buddha coming off in the distance,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoàng tử Bodhi thấy Đức Phật từ xa đi đến.
Disvāna paccuggantvā bhagavantaṁ abhivādetvā purakkhatvā yena kokanado pāsādo tenupasaṅkami.
he went out to greet him. After bowing and inviting the Buddha to go first, he approached the Pink Lotus longhouse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, ông ra đón, đảnh lễ Đức Phật, mời Ngài đi trước, rồi đi đến lâu đài Cánh Hoa Hồng.
Atha kho bhagavā pacchimaṁ sopānakaḷevaraṁ nissāya aṭṭhāsi.
But the Buddha stopped by the last step of the staircase.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật dừng lại ở bậc thang cuối cùng.
Atha kho bodhi rājakumāro bhagavantaṁ etadavoca:
Then Prince Bodhi said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Hoàng tử Bodhi nói với Đức Phật:
“abhiruhatu, bhante, bhagavā dussāni, abhiruhatu sugato dussāni;
“Sir, let the Blessed One ascend on the cloth! Let the Holy One ascend on the cloth!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, xin Đức Phật bước lên trên vải; bạch Thiện Thệ, xin bước lên trên vải;
yaṁ mama assa dīgharattaṁ hitāya sukhāyā”ti.
It will be for my lasting welfare and happiness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để hạnh phúc an lạc lâu dài cho con.”
Evaṁ vutte, bhagavā tuṇhī ahosi.
But when he said this, the Buddha kept silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe nói vậy, Đức Phật im lặng.
Dutiyampi kho …pe…
For a second time …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lần thứ hai, …
tatiyampi kho bodhi rājakumāro bhagavantaṁ etadavoca:
and a third time, Prince Bodhi said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lần thứ ba, Hoàng tử Bodhi nói với Đức Phật:
“abhiruhatu, bhante, bhagavā dussāni, abhiruhatu sugato dussāni;
“Sir, let the Blessed One ascend on the cloth! Let the Holy One ascend on the cloth!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, xin Đức Phật bước lên trên vải; bạch Thiện Thệ, xin bước lên trên vải;
yaṁ mama assa dīgharattaṁ hitāya sukhāyā”ti.
It will be for my lasting welfare and happiness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để hạnh phúc an lạc lâu dài cho con.”
Atha kho bhagavā āyasmantaṁ ānandaṁ apalokesi.
Then the Buddha glanced at Venerable Ānanda.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật nhìn sang Tôn giả Ānanda.
Atha kho āyasmā ānando bodhiṁ rājakumāraṁ etadavoca:
So Ānanda said to Prince Bodhi,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Ānanda nói với Hoàng tử Bodhi:
“saṁharatu, rājakumāra, dussāni;
“Fold up the cloth, Prince.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Hoàng tử, hãy cuộn tấm vải lên;
na bhagavā celapaṭikaṁ akkamissati.
The Buddha will not step upon white cloth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật sẽ không bước lên tấm vải trắng.
Pacchimaṁ janataṁ tathāgato anukampatī”ti.
The Realized One has sympathy for future generations.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai thương xót cho người đời sau.”
Atha kho bodhi rājakumāro dussāni saṁharāpetvā uparikokanadapāsāde āsanāni paññapesi.
So Prince Bodhi had the cloth folded up and the seats spread out upstairs in the longhouse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Hoàng tử Bodhi cho cuộn tấm vải lên, sửa soạn các chỗ ngồi trên lầu Cánh Hoa Hồng.
Atha kho bhagavā kokanadaṁ pāsādaṁ abhiruhitvā paññatte āsane nisīdi saddhiṁ bhikkhusaṅghena.
Then the Buddha ascended the longhouse and sat on the seats spread out together with the Saṅgha of mendicants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật bước lên lâu đài Cánh Hoa Hồng, ngồi xuống chỗ đã được sửa soạn cùng Tăng chúng tỳ-kheo.
Atha kho bodhi rājakumāro buddhappamukhaṁ bhikkhusaṅghaṁ paṇītena khādanīyena bhojanīyena sahatthā santappesi sampavāresi.
Then Prince Bodhi served and satisfied the mendicant Saṅgha headed by the Buddha with his own hands with delicious fresh and cooked foods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Hoàng tử Bodhi tự tay dâng cúng, mời dùng cho đầy đủ Tăng chúng tỳ-kheo có Đức Phật đứng đầu bằng các món ăn cứng ngon lành, món ăn mềm ngon lành.
Atha kho bodhi rājakumāro bhagavantaṁ bhuttāviṁ onītapattapāṇiṁ aññataraṁ nīcaṁ āsanaṁ gahetvā ekamantaṁ nisīdi.
When the Buddha had eaten and washed his hand and bowl, Prince Bodhi took a low seat, sat to one side,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi khi Đức Phật dùng bữa xong, rút tay khỏi bát, Hoàng tử Bodhi nhận một chỗ ngồi thấp, ngồi xuống một bên,
Ekamantaṁ nisinno kho bodhi rājakumāro bhagavantaṁ etadavoca:
and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và nói với Đức Phật:
“mayhaṁ kho, bhante, evaṁ hoti:
“Sir, this is what I think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, con nghĩ như sau:
‘na kho sukhena sukhaṁ adhigantabbaṁ, dukkhena kho sukhaṁ adhigantabban’”ti.
‘Pleasure is not gained through pleasure; pleasure is gained through pain.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chẳng thể đạt được lạc bằng lạc, mà phải đạt được lạc bằng khổ.’”
“Mayhampi kho, rājakumāra, pubbeva sambodhā anabhisambuddhassa bodhisattasseva sato etadahosi:
“Prince, before my awakening—when I was still unawakened but intent on awakening—I too thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Hoàng tử, trước khi Ta giác ngộ, khi còn là Bồ-tát chưa giác ngộ, Ta cũng từng nghĩ:
‘na kho sukhena sukhaṁ adhigantabbaṁ, dukkhena kho sukhaṁ adhigantabban’ti.
‘Pleasure is not gained through pleasure; pleasure is gained through pain.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chẳng thể đạt được lạc bằng lạc, mà phải đạt được lạc bằng khổ.’
So kho ahaṁ, rājakumāra, aparena samayena daharova samāno susukāḷakeso bhadrena yobbanena samannāgato paṭhamena vayasā akāmakānaṁ mātāpitūnaṁ assumukhānaṁ rudantānaṁ kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajiṁ.
Some time later, while still with pristine black hair, blessed with youth, in the prime of life—though my mother and father wished otherwise, weeping with tearful faces—I shaved off my hair and beard, dressed in ocher robes, and went forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời gian sau, này Hoàng tử, khi Ta còn trẻ, tóc đen nhánh, đầy sức sống tuổi thanh xuân, đang ở thời đẹp nhất của đời người, dù cha mẹ không đồng ý và khóc với khuôn mặt đẫm nước mắt, Ta cạo bỏ râu tóc, đắp áo cà-sa, xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà.
So evaṁ pabbajito samāno kiṅkusalagavesī anuttaraṁ santivarapadaṁ pariyesamāno yena āḷāro kālāmo tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā āḷāraṁ kālāmaṁ etadavocaṁ:
Once I had gone forth I set out to discover what is skillful, seeking the supreme state of sublime peace. I approached Āḷāra Kālāma and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xuất gia rồi, này Hoàng tử, Ta đi tìm điều thiện, tìm trạng thái an tịnh tối thượng. Ta đến gặp Āḷāra Kālāma và nói:
‘icchāmahaṁ, āvuso kālāma, imasmiṁ dhammavinaye brahmacariyaṁ caritun’ti.
‘Reverend Kālāma, I wish to lead the spiritual life in this teaching and training.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Kālāma, tôi muốn sống đời phạm hạnh trong giáo pháp và kỷ luật này.’
Evaṁ vutte, rājakumāra, āḷāro kālāmo maṁ etadavoca:
Āḷāra Kālāma replied,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe nói vậy, này Hoàng tử, Āḷāra Kālāma đáp:
‘viharatāyasmā,
‘Stay, venerable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Xin mời Tôn giả ở lại.
tādiso ayaṁ dhammo yattha viññū puriso nacirasseva sakaṁ ācariyakaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyyā’ti.
This teaching is such that a sensible person can soon realize their own denomination with their own insight and live having achieved it.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp này là như vậy: một người có trí chẳng bao lâu có thể tự mình chứng biết và an trú trong điều mà vị thầy của mình đã chứng biết.’
So kho ahaṁ, rājakumāra, nacirasseva khippameva taṁ dhammaṁ pariyāpuṇiṁ.
I quickly memorized that teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng bao lâu, này Hoàng tử, Ta nhanh chóng học thuộc giáo pháp ấy.
So kho ahaṁ, rājakumāra, tāvatakeneva oṭṭhapahatamattena lapitalāpanamattena ñāṇavādañca vadāmi, theravādañca jānāmi passāmīti ca paṭijānāmi, ahañceva aññe ca.
As far as lip-recital and verbal repetition went, I spoke the doctrine of knowledge, the elder doctrine. I claimed to know and see, and so did others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chỉ xét việc đọc tụng và lặp lại bằng lời, Ta đã có thể nói giáo lý của người hiểu biết và của các vị trưởng lão; Ta tuyên bố mình biết và thấy, và người khác cũng vậy.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘na kho āḷāro kālāmo imaṁ dhammaṁ kevalaṁ saddhāmattakena sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmīti pavedeti;
‘It is not solely by mere faith that Āḷāra Kālāma declares: “I realize this teaching with my own insight, and live having achieved it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Āḷāra Kālāma chắc chắn không chỉ dựa vào niềm tin mà tuyên bố: “Tôi tự mình chứng biết pháp này và an trú trong đó.”
addhā āḷāro kālāmo imaṁ dhammaṁ jānaṁ passaṁ viharatī’ti.
Surely he meditates knowing and seeing this teaching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hẳn ông ấy thực sự biết và thấy pháp này.’
Atha khvāhaṁ, rājakumāra, yena āḷāro kālāmo tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā āḷāraṁ kālāmaṁ etadavocaṁ:
So I approached Āḷāra Kālāma and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta đến gặp Āḷāra Kālāma và hỏi:
‘kittāvatā no, āvuso kālāma, imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmīti pavedesī’ti?
‘Reverend Kālāma, to what extent do you say you’ve realized this teaching with your own insight?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Kālāma, ông tự mình chứng biết và tuyên bố pháp này đến mức nào?’
Evaṁ vutte, rājakumāra, āḷāro kālāmo ākiñcaññāyatanaṁ pavedesi.
When I said this, he declared the dimension of nothingness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe hỏi vậy, này Hoàng tử, Āḷāra Kālāma nói đến Vô sở hữu xứ.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘na kho āḷārasseva kālāmassa atthi saddhā, mayhampatthi saddhā;
‘It’s not just Āḷāra Kālāma who has faith,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không chỉ Āḷāra Kālāma có tín,
na kho āḷārasseva kālāmassa atthi vīriyaṁ …pe…
energy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tinh tấn, …
sati …
mindfulness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
niệm, …
samādhi …
immersion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
định, …
paññā, mayhampatthi paññā.
and wisdom; I too have these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và trí tuệ; Ta cũng có những phẩm chất ấy.
Yannūnāhaṁ yaṁ dhammaṁ āḷāro kālāmo sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmīti pavedeti tassa dhammassa sacchikiriyāya padaheyyan’ti.
Why don’t I make an effort to realize the same teaching that Āḷāra Kālāma says he has realized with his own insight?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao Ta không nỗ lực để tự mình chứng pháp mà Āḷāra Kālāma nói ông ấy đã tự chứng?’
So kho ahaṁ, rājakumāra, nacirasseva khippameva taṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihāsiṁ.
I quickly realized that teaching with my own insight, and lived having achieved it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng bao lâu, này Hoàng tử, Ta tự mình chứng biết pháp ấy và an trú trong đó.
Atha khvāhaṁ, rājakumāra, yena āḷāro kālāmo tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā āḷāraṁ kālāmaṁ etadavocaṁ:
So I approached Āḷāra Kālāma and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta đến gặp Āḷāra Kālāma và hỏi:
‘ettāvatā no, āvuso kālāma, imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedesī’ti?
‘Reverend Kālāma, is it up to this point that you realized this teaching with your own insight, and declare having achieved it?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Kālāma, có phải đến mức ấy ông đã tự mình chứng biết pháp này và tuyên bố đã đạt?’
‘Ettāvatā kho ahaṁ, āvuso, imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedemī’ti.
‘I have, reverend.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đúng vậy, hiền giả, đến mức ấy tôi đã tự mình chứng biết pháp này và tuyên bố đã đạt.’
‘Ahampi kho, āvuso, ettāvatā imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmī’ti.
‘I too have realized this teaching with my own insight up to this point, and live having achieved it.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi cũng đã tự mình chứng biết pháp này đến mức ấy và đang an trú trong đó.’
‘Lābhā no, āvuso, suladdhaṁ no, āvuso,
‘We are fortunate, reverend, so very fortunate
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng ta thật có phước, hiền giả, thật rất có phước,
ye mayaṁ āyasmantaṁ tādisaṁ sabrahmacāriṁ passāma.
to see a venerable such as yourself as one of our spiritual companions!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có một Tôn giả như ngài làm người đồng phạm hạnh!
Iti yāhaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedemi, taṁ tvaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharasi.
So the teaching that I’ve realized with my own insight, and declare having achieved it, you’ve realized with your own insight, and dwell having achieved it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp mà tôi tự mình chứng biết và tuyên bố đã đạt, ngài cũng tự mình chứng biết và an trú trong đó.
Yaṁ tvaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharasi, tamahaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedemi.
The teaching that you’ve realized with your own insight, and dwell having achieved it, I’ve realized with my own insight, and declare having achieved it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp mà ngài tự mình chứng biết và an trú, tôi cũng tự mình chứng biết và tuyên bố đã đạt.
Iti yāhaṁ dhammaṁ jānāmi taṁ tvaṁ dhammaṁ jānāsi; yaṁ tvaṁ dhammaṁ jānāsi tamahaṁ dhammaṁ jānāmi.
So the teaching that I know, you know, and the teaching you know, I know.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều tôi biết, ngài biết; điều ngài biết, tôi biết.
Iti yādiso ahaṁ, tādiso tuvaṁ; yādiso tuvaṁ tādiso ahaṁ.
I am like you and you are like me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi như ngài, ngài như tôi.
Ehi dāni, āvuso, ubhova santā imaṁ gaṇaṁ pariharāmā’ti.
Come now, reverend! We should both lead this community together.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy đến đây, hiền giả! Hai chúng ta cùng lãnh đạo hội chúng này.’
Iti kho, rājakumāra, āḷāro kālāmo ācariyo me samāno attano antevāsiṁ maṁ samānaṁ attanā samasamaṁ ṭhapesi, uḷārāya ca maṁ pūjāya pūjesi.
And that is how my tutor Āḷāra Kālāma placed me, his pupil, on the same position as him, and honored me with high praise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Hoàng tử, thầy của Ta là Āḷāra Kālāma đã đặt Ta, học trò của ông ấy, ngang hàng với chính mình và tôn kính Ta rất cao.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘nāyaṁ dhammo nibbidāya na virāgāya na nirodhāya na upasamāya na abhiññāya na sambodhāya na nibbānāya saṁvattati, yāvadeva ākiñcaññāyatanūpapattiyā’ti.
‘This teaching doesn’t lead to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment. It only leads as far as rebirth in the dimension of nothingness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Pháp này không đưa đến nhàm chán, ly tham, chấm dứt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn; nó chỉ đưa đến tái sinh trong Vô sở hữu xứ.’
So kho ahaṁ, rājakumāra, taṁ dhammaṁ analaṅkaritvā tasmā dhammā nibbijja apakkamiṁ.
Realizing that this teaching was inadequate, I left disappointed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy pháp ấy chưa đủ, này Hoàng tử, Ta không còn thỏa mãn và rời đi.
So kho ahaṁ, rājakumāra, kiṅkusalagavesī anuttaraṁ santivarapadaṁ pariyesamāno yena udako rāmaputto tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā udakaṁ rāmaputtaṁ etadavocaṁ:
I set out to discover what is skillful, seeking the supreme state of sublime peace. I approached Uddaka son of Rāma and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta lại đi tìm điều thiện, tìm trạng thái an tịnh tối thượng. Ta đến gặp Uddaka, con của Rāma, và nói:
‘icchāmahaṁ, āvuso, imasmiṁ dhammavinaye brahmacariyaṁ caritun’ti.
‘Reverend, I wish to lead the spiritual life in this teaching and training.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả, tôi muốn sống đời phạm hạnh trong giáo pháp và kỷ luật này.’
Evaṁ vutte, rājakumāra, udako rāmaputto maṁ etadavoca:
Uddaka replied,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe nói vậy, này Hoàng tử, Uddaka đáp:
‘viharatāyasmā,
‘Stay, venerable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Xin mời Tôn giả ở lại.
tādiso ayaṁ dhammo yattha viññū puriso nacirasseva sakaṁ ācariyakaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyyā’ti.
This teaching is such that a sensible person can soon realize their own denomination with their own insight and live having achieved it.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp này là như vậy: một người có trí chẳng bao lâu có thể tự mình chứng biết và an trú trong điều vị thầy đã chứng biết.’
So kho ahaṁ, rājakumāra, nacirasseva khippameva taṁ dhammaṁ pariyāpuṇiṁ.
I quickly memorized that teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng bao lâu, này Hoàng tử, Ta nhanh chóng học thuộc giáo pháp ấy.
So kho ahaṁ, rājakumāra, tāvatakeneva oṭṭhapahatamattena lapitalāpanamattena ñāṇavādañca vadāmi, theravādañca jānāmi passāmīti ca paṭijānāmi, ahañceva aññe ca.
As far as lip-recital and verbal repetition went, I spoke the doctrine of knowledge, the elder doctrine. I claimed to know and see, and so did others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chỉ xét việc đọc tụng và lặp lại bằng lời, Ta đã có thể nói giáo lý của người hiểu biết và của các vị trưởng lão; Ta tuyên bố mình biết và thấy, và người khác cũng vậy.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘na kho rāmo imaṁ dhammaṁ kevalaṁ saddhāmattakena sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmīti pavedesi;
‘It is not solely by mere faith that Rāma declared: “I realize this teaching with my own insight, and live having achieved it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Rāma chắc chắn không chỉ dựa vào niềm tin mà tuyên bố: “Tôi tự mình chứng biết pháp này và an trú trong đó.”
addhā rāmo imaṁ dhammaṁ jānaṁ passaṁ vihāsī’ti.
Surely he meditated knowing and seeing this teaching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hẳn ông ấy thực sự biết và thấy pháp này.’
Atha khvāhaṁ, rājakumāra, yena udako rāmaputto tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā udakaṁ rāmaputtaṁ etadavocaṁ:
So I approached Uddaka son of Rāma and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta đến gặp Uddaka, con của Rāma, và hỏi:
‘kittāvatā no, āvuso, rāmo imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmīti pavedesī’ti?
‘Reverend, to what extent did Rāma say he’d realized this teaching with his own insight?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả, Rāma đã tự mình chứng biết và tuyên bố pháp này đến mức nào?’
Evaṁ vutte, rājakumāra, udako rāmaputto nevasaññānāsaññāyatanaṁ pavedesi.
When I said this, Uddaka son of Rāma declared the dimension of neither perception nor non-perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe hỏi vậy, này Hoàng tử, Uddaka nói đến Phi tưởng phi phi tưởng xứ.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘na kho rāmasseva ahosi saddhā, mayhampatthi saddhā;
‘It’s not just Rāma who had faith,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không chỉ Rāma có tín,
na kho rāmasseva ahosi vīriyaṁ …pe…
energy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tinh tấn, …
sati …
mindfulness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
niệm, …
samādhi …
immersion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
định, …
paññā, mayhampatthi paññā.
and wisdom; I too have these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và trí tuệ; Ta cũng có những phẩm chất ấy.
Yannūnāhaṁ yaṁ dhammaṁ rāmo sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmīti pavedeti tassa dhammassa sacchikiriyāya padaheyyan’ti.
Why don’t I make an effort to realize the same teaching that Rāma said he had realized with his own insight?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao Ta không nỗ lực để tự mình chứng pháp mà Rāma nói ông ấy đã tự chứng?’
So kho ahaṁ, rājakumāra, nacirasseva khippameva taṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihāsiṁ.
I quickly realized that teaching with my own insight, and lived having achieved it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng bao lâu, này Hoàng tử, Ta tự mình chứng biết pháp ấy và an trú trong đó.
Atha khvāhaṁ, rājakumāra, yena udako rāmaputto tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā udakaṁ rāmaputtaṁ etadavocaṁ:
So I approached Uddaka son of Rāma and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta đến gặp Uddaka, con của Rāma, và hỏi:
‘ettāvatā no, āvuso, rāmo imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedesī’ti?
‘Reverend, had Rāma realized this teaching with his own insight up to this point, and declared having achieved it?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả, có phải đến mức ấy Rāma đã tự mình chứng biết pháp này và tuyên bố đã đạt?’
‘Ettāvatā kho, āvuso, rāmo imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedesī’ti.
‘He had, reverend.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đúng vậy, hiền giả, đến mức ấy Rāma đã tự mình chứng biết pháp này và tuyên bố đã đạt.’
‘Ahampi kho, āvuso, ettāvatā imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmī’ti.
‘I too have realized this teaching with my own insight up to this point, and live having achieved it.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi cũng đã tự mình chứng biết pháp này đến mức ấy và đang an trú trong đó.’
‘Lābhā no, āvuso, suladdhaṁ no, āvuso,
‘We are fortunate, reverend, so very fortunate
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng ta thật có phước, hiền giả, thật rất có phước,
ye mayaṁ āyasmantaṁ tādisaṁ sabrahmacāriṁ passāma.
to see a venerable such as yourself as one of our spiritual companions!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có một Tôn giả như ngài làm người đồng phạm hạnh!
Iti yaṁ dhammaṁ rāmo sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedesi taṁ tvaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharasi.
So the teaching that Rāma had realized with his own insight, and declared having achieved it, you’ve realized with your own insight, and dwell having achieved it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp mà Rāma tự mình chứng biết và tuyên bố đã đạt, ngài cũng tự mình chứng biết và an trú trong đó.
Yaṁ tvaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharasi taṁ dhammaṁ rāmo sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedesi.
The teaching that you’ve realized with your own insight, and dwell having achieved it, Rāma had realized with his own insight, and declared having achieved it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp mà ngài tự mình chứng biết và an trú, Rāma cũng đã tự mình chứng biết và tuyên bố đã đạt.
Iti yaṁ dhammaṁ rāmo abhiññāsi taṁ tvaṁ dhammaṁ jānāsi; yaṁ tvaṁ dhammaṁ jānāsi taṁ dhammaṁ rāmo abhiññāsi.
So the teaching that Rāma directly knew, you know, and the teaching you know, Rāma directly knew.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều Rāma trực tiếp biết, ngài biết; điều ngài biết, Rāma trực tiếp biết.
Iti yādiso rāmo ahosi tādiso tuvaṁ, yādiso tuvaṁ tādiso rāmo ahosi.
Rāma was like you and you are like Rāma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rāma như ngài, ngài như Rāma.
Ehi dāni, āvuso, tuvaṁ imaṁ gaṇaṁ pariharā’ti.
Come now, reverend! You should lead this community.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy đến đây, hiền giả! Ngài hãy lãnh đạo hội chúng này.’
Iti kho, rājakumāra, udako rāmaputto sabrahmacārī me samāno ācariyaṭṭhāne maṁ ṭhapesi, uḷārāya ca maṁ pūjāya pūjesi.
And that is how my spiritual companion Uddaka son of Rāma placed me in the position of a tutor and honored me with high praise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Hoàng tử, người đồng phạm hạnh Uddaka, con của Rāma, đã đặt Ta vào vị trí của một vị thầy và tôn kính Ta rất cao.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘nāyaṁ dhammo nibbidāya na virāgāya na nirodhāya na upasamāya na abhiññāya na sambodhāya na nibbānāya saṁvattati, yāvadeva nevasaññānāsaññāyatanūpapattiyā’ti.
‘This teaching doesn’t lead to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment. It only leads as far as rebirth in the dimension of neither perception nor non-perception.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Pháp này không đưa đến nhàm chán, ly tham, chấm dứt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn; nó chỉ đưa đến tái sinh trong Phi tưởng phi phi tưởng xứ.’
So kho ahaṁ, rājakumāra, taṁ dhammaṁ analaṅkaritvā tasmā dhammā nibbijja apakkamiṁ.
Realizing that this teaching was inadequate, I left disappointed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy pháp ấy chưa đủ, này Hoàng tử, Ta không còn thỏa mãn và rời đi.
So kho ahaṁ, rājakumāra, kiṅkusalagavesī anuttaraṁ santivarapadaṁ pariyesamāno, magadhesu anupubbena cārikaṁ caramāno, yena uruvelā senānigamo tadavasariṁ.
I set out to discover what is skillful, seeking the supreme state of sublime peace. Traveling stage by stage in the Magadhan lands, I arrived at the town of Senā in Uruvelā.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta lại đi tìm điều thiện, tìm trạng thái an tịnh tối thượng. Đi tuần tự qua xứ Magadha, này Hoàng tử, Ta đến làng Senā ở Uruvelā.
Tatthaddasaṁ ramaṇīyaṁ bhūmibhāgaṁ, pāsādikañca vanasaṇḍaṁ, nadiñca sandantiṁ setakaṁ supatitthaṁ, ramaṇīyaṁ samantā ca gocaragāmaṁ.
There I saw a delightful park, a lovely grove with a flowing river that was clean and charming, with smooth banks. And nearby was a village to resort to for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, Ta thấy một vùng đất đẹp, một khu rừng dễ chịu, có dòng sông trong lành chảy gần bên với bờ thoải dễ xuống, và xung quanh có làng để khất thực.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘ramaṇīyo vata bho bhūmibhāgo, pāsādiko ca vanasaṇḍo, nadī ca sandati setakā supatitthā, ramaṇīyā samantā ca gocaragāmo.
‘This park is truly delightful, a lovely grove with a flowing river that’s clean and charming, with smooth banks. And nearby there’s a village to resort to for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vùng đất này thật đẹp, khu rừng thật dễ chịu, có dòng sông trong lành chảy gần bên với bờ thoải dễ xuống, và xung quanh có làng để khất thực.
Alaṁ vatidaṁ kulaputtassa padhānatthikassa padhānāyā’ti.
This is good enough for striving for a gentleman wanting to strive.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi này đủ tốt để một thiện nam tử muốn tinh tấn có thể nỗ lực tu tập.’
So kho ahaṁ, rājakumāra, tattheva nisīdiṁ:
So I sat down right there, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta ngồi xuống ngay tại đó, nghĩ:
‘alamidaṁ padhānāyā’ti.
‘This is good enough for striving.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nơi này đủ tốt để tinh tấn.’
Apissu maṁ, rājakumāra, tisso upamā paṭibhaṁsu anacchariyā pubbe assutapubbā.
And then these three similes, which were neither supernaturally inspired, nor learned before in the past, occurred to me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này Hoàng tử, ba phép ví dụ chưa từng được nghe trước đây đã hiện lên trong tâm Ta.
Seyyathāpi, rājakumāra, allaṁ kaṭṭhaṁ sasnehaṁ udake nikkhittaṁ.
Suppose there was a green, sappy log, and it was lying in water.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này Hoàng tử, một thanh gỗ còn ướt, còn nhựa được đặt trong nước.
Atha puriso āgaccheyya uttarāraṇiṁ ādāya:
Then a person comes along with a drill-stick, thinking
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người đến với que khoan, nghĩ:
‘aggiṁ abhinibbattessāmi, tejo pātukarissāmī’ti.
to light a fire and produce heat.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ sinh ra lửa, Ta sẽ làm xuất hiện ngọn lửa.’
Taṁ kiṁ maññasi, rājakumāra,
What do you think, Prince?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Hoàng tử, ông nghĩ thế nào?
api nu so puriso amuṁ allaṁ kaṭṭhaṁ sasnehaṁ udake nikkhittaṁ uttarāraṇiṁ ādāya abhimanthento aggiṁ abhinibbatteyya, tejo pātukareyyā”ti?
By drilling the stick against that green, sappy log lying in water, could they light a fire and produce heat?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể khoan que vào thanh gỗ còn ướt, còn nhựa đang đặt trong nước để sinh ra lửa, làm xuất hiện ngọn lửa được chăng?”
“No hidaṁ, bhante.
“No, sir.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ không, bạch Thế Tôn.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Aduñhi, bhante, allaṁ kaṭṭhaṁ sasnehaṁ tañca pana udake nikkhittaṁ,
Because it’s a green, sappy log, and it’s lying in the water.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì đó là thanh gỗ còn ướt, còn nhựa, lại còn đặt trong nước;
yāvadeva ca pana so puriso kilamathassa vighātassa bhāgī assā”ti.
That person will eventually get weary and frustrated.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy chỉ sẽ chịu sự mệt mỏi và phiền muộn mà thôi.”
“Evameva kho, rājakumāra, ye hi keci samaṇā vā brāhmaṇā vā kāyena ceva cittena ca kāmehi avūpakaṭṭhā viharanti, yo ca nesaṁ kāmesu kāmacchando kāmasneho kāmamucchā kāmapipāsā kāmapariḷāho so ca ajjhattaṁ na suppahīno hoti, na suppaṭippassaddho.
“In the same way, there are ascetics and brahmins who don’t live withdrawn in body and mind from sensual pleasures. They haven’t internally given up or stilled desire, affection, infatuation, thirst, and passion for sensual pleasures. Regardless of whether or not they suffer painful, sharp, severe, acute feelings due to exertion, they are incapable of knowledge and vision, of supreme awakening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, này Hoàng tử, có những sa-môn bà-la-môn không xa lìa các dục bằng thân và bằng tâm; năm điều — dục ái, dục luyến, dục mê, dục khát, dục nóng — không được đoạn tận và không được an tịnh nội tại.
Opakkamikā cepi te bhonto samaṇabrāhmaṇā dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayanti, abhabbāva te ñāṇāya dassanāya anuttarāya sambodhāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù các bạn sa-môn bà-la-môn ấy cảm thọ các cảm thọ khổ, gay gắt, dữ dội, xót xa do nỗ lực,
No cepi te bhonto samaṇabrāhmaṇā opakkamikā dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayanti, abhabbāva te ñāṇāya dassanāya anuttarāya sambodhāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hay không cảm thọ các cảm thọ khổ, gay gắt, dữ dội, xót xa do nỗ lực, các vị ấy cũng không thể đạt được tri kiến, giác ngộ tối thượng.
Ayaṁ kho maṁ, rājakumāra, paṭhamā upamā paṭibhāsi anacchariyā pubbe assutapubbā.
This was the first example that occurred to me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là phép ví dụ thứ nhất đã hiện lên trong tâm Ta, chưa từng được nghe trước đây.
Aparāpi kho maṁ, rājakumāra, dutiyā upamā paṭibhāsi anacchariyā pubbe assutapubbā.
Then a second example occurred to me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi phép ví dụ thứ hai hiện lên trong tâm Ta, chưa từng được nghe trước đây.
Seyyathāpi, rājakumāra, allaṁ kaṭṭhaṁ sasnehaṁ ārakā udakā thale nikkhittaṁ.
Suppose there was a green, sappy log, and it was lying on dry land far from the water.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này Hoàng tử, một thanh gỗ còn ướt, còn nhựa được đặt trên đất khô, xa nước.
Atha puriso āgaccheyya uttarāraṇiṁ ādāya:
Then a person comes along with a drill-stick, thinking
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người đến với que khoan, nghĩ:
‘aggiṁ abhinibbattessāmi, tejo pātukarissāmī’ti.
to light a fire and produce heat.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ sinh ra lửa, Ta sẽ làm xuất hiện ngọn lửa.’
Taṁ kiṁ maññasi, rājakumāra,
What do you think, Prince?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Hoàng tử, ông nghĩ thế nào?
api nu so puriso amuṁ allaṁ kaṭṭhaṁ sasnehaṁ ārakā udakā thale nikkhittaṁ uttarāraṇiṁ ādāya abhimanthento aggiṁ abhinibbatteyya, tejo pātukareyyā”ti?
By drilling the stick against that green, sappy log on dry land far from water, could they light a fire and produce heat?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể khoan que vào thanh gỗ còn ướt, còn nhựa đang đặt trên đất khô, xa nước, để sinh ra lửa, làm xuất hiện ngọn lửa được chăng?”
“No hidaṁ, bhante.
“No, sir.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ không, bạch Thế Tôn.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Aduñhi, bhante, allaṁ kaṭṭhaṁ sasnehaṁ kiñcāpi ārakā udakā thale nikkhittaṁ,
Because it’s still a green, sappy log, despite the fact that it’s lying on dry land far from water.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì đó là thanh gỗ còn ướt, còn nhựa, dù được đặt trên đất khô, xa nước;
yāvadeva ca pana so puriso kilamathassa vighātassa bhāgī assā”ti.
That person will eventually get weary and frustrated.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy chỉ sẽ chịu sự mệt mỏi và phiền muộn mà thôi.”
“Evameva kho, rājakumāra, ye hi keci samaṇā vā brāhmaṇā vā kāyena ceva cittena ca kāmehi vūpakaṭṭhā viharanti, yo ca nesaṁ kāmesu kāmacchando kāmasneho kāmamucchā kāmapipāsā kāmapariḷāho so ca ajjhattaṁ na suppahīno hoti, na suppaṭippassaddho.
“In the same way, there are ascetics and brahmins who live withdrawn in body and mind from sensual pleasures. But they haven’t internally given up or stilled desire, affection, infatuation, thirst, and passion for sensual pleasures. Regardless of whether or not they suffer painful, sharp, severe, acute feelings due to exertion, they are incapable of knowledge and vision, of supreme awakening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, này Hoàng tử, có những sa-môn bà-la-môn xa lìa các dục bằng thân và bằng tâm; nhưng năm điều — dục ái, dục luyến, dục mê, dục khát, dục nóng — không được đoạn tận và không được an tịnh nội tại.
Opakkamikā cepi te bhonto samaṇabrāhmaṇā dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayanti, abhabbāva te ñāṇāya dassanāya anuttarāya sambodhāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù các bạn sa-môn bà-la-môn ấy cảm thọ các cảm thọ khổ, gay gắt, dữ dội, xót xa do nỗ lực,
No cepi te bhonto samaṇabrāhmaṇā opakkamikā dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayanti, abhabbāva te ñāṇāya dassanāya anuttarāya sambodhāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hay không cảm thọ các cảm thọ khổ, gay gắt, dữ dội, xót xa do nỗ lực, các vị ấy cũng không thể đạt được tri kiến, giác ngộ tối thượng.
Ayaṁ kho maṁ, rājakumāra, dutiyā upamā paṭibhāsi anacchariyā pubbe assutapubbā.
This was the second example that occurred to me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là phép ví dụ thứ hai đã hiện lên trong tâm Ta, chưa từng được nghe trước đây.
Aparāpi kho maṁ, rājakumāra, tatiyā upamā paṭibhāsi anacchariyā pubbe assutapubbā.
Then a third example occurred to me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi phép ví dụ thứ ba hiện lên trong tâm Ta, chưa từng được nghe trước đây.
Seyyathāpi, rājakumāra, sukkhaṁ kaṭṭhaṁ koḷāpaṁ ārakā udakā thale nikkhittaṁ.
Suppose there was a dried up, withered log, and it was lying on dry land far from the water.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này Hoàng tử, một thanh gỗ khô kiệt được đặt trên đất khô, xa nước.
Atha puriso āgaccheyya uttarāraṇiṁ ādāya:
Then a person comes along with a drill-stick, thinking
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người đến với que khoan, nghĩ:
‘aggiṁ abhinibbattessāmi, tejo pātukarissāmī’ti.
to light a fire and produce heat.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ sinh ra lửa, Ta sẽ làm xuất hiện ngọn lửa.’
Taṁ kiṁ maññasi, rājakumāra,
What do you think, Prince?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Hoàng tử, ông nghĩ thế nào?
api nu so puriso amuṁ sukkhaṁ kaṭṭhaṁ koḷāpaṁ ārakā udakā thale nikkhittaṁ uttarāraṇiṁ ādāya abhimanthento aggiṁ abhinibbatteyya, tejo pātukareyyā”ti?
By drilling the stick against that dried up, withered log on dry land far from water, could they light a fire and produce heat?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể khoan que vào thanh gỗ khô kiệt đang đặt trên đất khô, xa nước, để sinh ra lửa, làm xuất hiện ngọn lửa được chăng?”
“Evaṁ, bhante.
“Yes, sir.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ có, bạch Thế Tôn.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Aduñhi, bhante, sukkhaṁ kaṭṭhaṁ koḷāpaṁ, tañca pana ārakā udakā thale nikkhittan”ti.
Because it’s a dried up, withered log, and it’s lying on dry land far from water.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì đó là thanh gỗ khô kiệt, lại được đặt trên đất khô, xa nước.”
“Evameva kho, rājakumāra, ye hi keci samaṇā vā brāhmaṇā vā kāyena ceva cittena ca kāmehi vūpakaṭṭhā viharanti, yo ca nesaṁ kāmesu kāmacchando kāmasneho kāmamucchā kāmapipāsā kāmapariḷāho so ca ajjhattaṁ suppahīno hoti suppaṭippassaddho.
“In the same way, there are ascetics and brahmins who live withdrawn in body and mind from sensual pleasures. And they have internally given up and stilled desire, affection, infatuation, thirst, and passion for sensual pleasures. Regardless of whether or not they suffer painful, sharp, severe, acute feelings due to exertion, they are capable of knowledge and vision, of supreme awakening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, này Hoàng tử, có những sa-môn bà-la-môn xa lìa các dục bằng thân và bằng tâm; năm điều — dục ái, dục luyến, dục mê, dục khát, dục nóng — được đoạn tận và được an tịnh nội tại.
Opakkamikā cepi te bhonto samaṇabrāhmaṇā dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayanti, bhabbāva te ñāṇāya dassanāya anuttarāya sambodhāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù các bạn sa-môn bà-la-môn ấy cảm thọ các cảm thọ khổ, gay gắt, dữ dội, xót xa do nỗ lực,
No cepi te bhonto samaṇabrāhmaṇā opakkamikā dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayanti, bhabbāva te ñāṇāya dassanāya anuttarāya sambodhāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hay không cảm thọ các cảm thọ khổ, gay gắt, dữ dội, xót xa do nỗ lực, các vị ấy vẫn có thể đạt được tri kiến, giác ngộ tối thượng.
Ayaṁ kho maṁ, rājakumāra, tatiyā upamā paṭibhāsi anacchariyā pubbe assutapubbā.
This was the third example that occurred to me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là phép ví dụ thứ ba đã hiện lên trong tâm Ta, chưa từng được nghe trước đây.
Imā kho maṁ, rājakumāra, tisso upamā paṭibhaṁsu anacchariyā pubbe assutapubbā.
These are the three similes, which were neither supernaturally inspired, nor learned before in the past, that occurred to me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là ba phép ví dụ chưa từng được nghe trước đây đã hiện lên trong tâm Ta.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘yannūnāhaṁ dantebhidantamādhāya, jivhāya tāluṁ āhacca, cetasā cittaṁ abhiniggaṇheyyaṁ abhinippīḷeyyaṁ abhisantāpeyyan’ti.
‘Why don’t I, with teeth clenched and tongue pressed against the roof of my mouth, squeeze, squash, and scorch mind with mind?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta hãy nghiến chặt hàm răng, áp lưỡi vào vòm miệng, dùng tâm đè ép tâm, chế ngự tâm, thiêu đốt tâm.’
So kho ahaṁ, rājakumāra, dantebhidantamādhāya, jivhāya tāluṁ āhacca, cetasā cittaṁ abhiniggaṇhāmi abhinippīḷemi abhisantāpemi.
So that’s what I did,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghiến chặt hàm răng, áp lưỡi vào vòm miệng, dùng tâm đè ép tâm, chế ngự tâm, thiêu đốt tâm.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, dantebhidantamādhāya, jivhāya tāluṁ āhacca, cetasā cittaṁ abhiniggaṇhato abhinippīḷayato abhisantāpayato kacchehi sedā muccanti.
until sweat ran from my armpits.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Ta nghiến chặt hàm răng, áp lưỡi vào vòm miệng, dùng tâm đè ép tâm, chế ngự tâm, thiêu đốt tâm, mồ hôi chảy ra từ hai nách.
Seyyathāpi, rājakumāra, balavā puriso dubbalataraṁ purisaṁ sīse vā gahetvā khandhe vā gahetvā abhiniggaṇheyya abhinippīḷeyya abhisantāpeyya;
It was like when a strong man grabs a weaker man by the head or throat or shoulder and squeezes, squashes, and crushes them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như một người lực mạnh nắm lấy đầu hay cổ hay vai của một người yếu hơn, đè ép, chế ngự, nghiền nát;
evameva kho me, rājakumāra, dantebhidantamādhāya, jivhāya tāluṁ āhacca, cetasā cittaṁ abhiniggaṇhato abhinippīḷayato abhisantāpayato kacchehi sedā muccanti.
In the same way, with teeth clenched and tongue pressed against the roof of my mouth, I squeezed, squashed, and crushed mind with mind until sweat ran from my armpits.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, khi Ta nghiến chặt hàm răng, áp lưỡi vào vòm miệng, dùng tâm đè ép tâm, chế ngự tâm, thiêu đốt tâm, mồ hôi chảy ra từ hai nách.
Āraddhaṁ kho pana me, rājakumāra, vīriyaṁ hoti asallīnaṁ, upaṭṭhitā sati asammuṭṭhā, sāraddho ca pana me kāyo hoti appaṭippassaddho, teneva dukkhappadhānena padhānābhitunnassa sato.
My energy was roused up and unflagging, and my mindfulness was established and lucid, but my body was disturbed, not tranquil, because I’d pushed too hard with that painful striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tinh tấn của Ta được khởi lên không suy giảm, niệm được thiết lập không quên lãng; nhưng thân bị xáo trộn, không được an tịnh, bởi vì Ta đang bị đau khổ áp đảo do nỗ lực ấy.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘yannūnāhaṁ appāṇakaṁyeva jhānaṁ jhāyeyyan’ti.
‘Why don’t I practice the breathless absorption?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta hãy thực hành thiền định không hơi thở.’
So kho ahaṁ, rājakumāra, mukhato ca nāsato ca assāsapassāse uparundhiṁ.
So I cut off my breathing through my mouth and nose.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta ngăn chặn hơi thở vào ra bằng miệng và bằng mũi.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, mukhato ca nāsato ca assāsapassāsesu uparuddhesu kaṇṇasotehi vātānaṁ nikkhamantānaṁ adhimatto saddo hoti.
But then winds came out my ears making a loud noise,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi hơi thở vào ra bằng miệng và mũi bị ngăn chặn, những cơn gió mạnh phát ra từ hai lỗ tai gây tiếng động lớn.
Seyyathāpi nāma kammāragaggariyā dhamamānāya adhimatto saddo hoti;
like the puffing of a blacksmith’s bellows.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như tiếng rít lớn của cái bễ của người thợ rèn;
evameva kho me, rājakumāra, mukhato ca nāsato ca assāsapassāsesu uparuddhesu kaṇṇasotehi vātānaṁ nikkhamantānaṁ adhimatto saddo hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, khi hơi thở vào ra bằng miệng và mũi bị ngăn chặn, những cơn gió mạnh phát ra từ hai lỗ tai gây tiếng động lớn.
Āraddhaṁ kho pana me, rājakumāra, vīriyaṁ hoti asallīnaṁ, upaṭṭhitā sati asammuṭṭhā, sāraddho ca pana me kāyo hoti appaṭippassaddho, teneva dukkhappadhānena padhānābhitunnassa sato.
My energy was roused up and unflagging, and my mindfulness was established and lucid, but my body was disturbed, not tranquil, because I’d pushed too hard with that painful striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tinh tấn của Ta được khởi lên không suy giảm, niệm được thiết lập không quên lãng; nhưng thân bị xáo trộn, không được an tịnh, bởi vì Ta đang bị đau khổ áp đảo do nỗ lực ấy.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘yannūnāhaṁ appāṇakaṁyeva jhānaṁ jhāyeyyan’ti.
‘Why don’t I keep practicing the breathless absorption?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta hãy tiếp tục thực hành thiền định không hơi thở.’
So kho ahaṁ, rājakumāra, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāse uparundhiṁ.
So I cut off my breathing through my mouth and nose and ears.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta ngăn chặn hơi thở vào ra bằng miệng, bằng mũi và bằng tai.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāsesu uparuddhesu adhimattā vātā muddhani ūhananti.
But then severe winds ground my head,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi hơi thở vào ra bằng miệng, mũi và tai bị ngăn chặn, những cơn gió mạnh khuấy đảo đầu Ta.
Seyyathāpi, rājakumāra, balavā puriso tiṇhena sikharena muddhani abhimattheyya;
like a strong man was drilling into my head with a sharp point.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như một người lực mạnh khoan đầu Ta bằng mũi giáo nhọn;
evameva kho me, rājakumāra, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāsesu uparuddhesu adhimattā vātā muddhani ūhananti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, khi hơi thở vào ra bằng miệng, mũi và tai bị ngăn chặn, những cơn gió mạnh khuấy đảo đầu Ta.
Āraddhaṁ kho pana me, rājakumāra, vīriyaṁ hoti asallīnaṁ, upaṭṭhitā sati asammuṭṭhā, sāraddho ca pana me kāyo hoti appaṭippassaddho, teneva dukkhappadhānena padhānābhitunnassa sato.
My energy was roused up and unflagging, and my mindfulness was established and lucid, but my body was disturbed, not tranquil, because I’d pushed too hard with that painful striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tinh tấn của Ta được khởi lên không suy giảm, niệm được thiết lập không quên lãng; nhưng thân bị xáo trộn, không được an tịnh, bởi vì Ta đang bị đau khổ áp đảo do nỗ lực ấy.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘yannūnāhaṁ appāṇakaṁyeva jhānaṁ jhāyeyyan’ti.
‘Why don’t I keep practicing the breathless absorption?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta hãy tiếp tục thực hành thiền định không hơi thở.’
So kho ahaṁ, rājakumāra, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāse uparundhiṁ.
So I cut off my breathing through my mouth and nose and ears.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta ngăn chặn hơi thở vào ra bằng miệng, bằng mũi và bằng tai.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāsesu uparuddhesu adhimattā sīse sīsavedanā honti.
But then I got a severe headache,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi hơi thở vào ra bằng miệng, mũi và tai bị ngăn chặn, cảm thọ đau dữ dội phát sinh nơi đầu Ta.
Seyyathāpi, rājakumāra, balavā puriso daḷhena varattakkhaṇḍena sīse sīsaveṭhaṁ dadeyya;
like a strong man was tightening a strong leather strap around my head.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như một người lực mạnh thít chặt đầu Ta bằng một dải da rắn;
evameva kho me, rājakumāra, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāsesu uparuddhesu adhimattā sīse sīsavedanā honti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, khi hơi thở vào ra bằng miệng, mũi và tai bị ngăn chặn, cảm thọ đau dữ dội phát sinh nơi đầu Ta.
Āraddhaṁ kho pana me, rājakumāra, vīriyaṁ hoti asallīnaṁ, upaṭṭhitā sati asammuṭṭhā, sāraddho ca pana me kāyo hoti appaṭippassaddho, teneva dukkhappadhānena padhānābhitunnassa sato.
My energy was roused up and unflagging, and my mindfulness was established and lucid, but my body was disturbed, not tranquil, because I’d pushed too hard with that painful striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tinh tấn của Ta được khởi lên không suy giảm, niệm được thiết lập không quên lãng; nhưng thân bị xáo trộn, không được an tịnh, bởi vì Ta đang bị đau khổ áp đảo do nỗ lực ấy.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘yannūnāhaṁ appāṇakaṁyeva jhānaṁ jhāyeyyan’ti.
‘Why don’t I keep practicing the breathless absorption?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta hãy tiếp tục thực hành thiền định không hơi thở.’
So kho ahaṁ, rājakumāra, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāse uparundhiṁ.
So I cut off my breathing through my mouth and nose and ears.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta ngăn chặn hơi thở vào ra bằng miệng, bằng mũi và bằng tai.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāsesu uparuddhesu adhimattā vātā kucchiṁ parikantanti.
But then severe winds carved up my belly,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi hơi thở vào ra bằng miệng, mũi và tai bị ngăn chặn, những cơn gió mạnh cắt xé bụng Ta.
Seyyathāpi, rājakumāra, dakkho goghātako vā goghātakantevāsī vā tiṇhena govikantanena kucchiṁ parikanteyya;
like a deft butcher or their apprentice was slicing my belly open with a sharp meat cleaver.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như một người mổ bò giỏi hay học việc của người ấy mổ xẻ bụng bằng con dao sắc;
evameva kho me, rājakumāra, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāsesu uparuddhesu adhimattā, vātā kucchiṁ parikantanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, khi hơi thở vào ra bằng miệng, mũi và tai bị ngăn chặn, những cơn gió mạnh cắt xé bụng Ta.
Āraddhaṁ kho pana me, rājakumāra, vīriyaṁ hoti asallīnaṁ, upaṭṭhitā sati asammuṭṭhā, sāraddho ca pana me kāyo hoti appaṭippassaddho, teneva dukkhappadhānena padhānābhitunnassa sato.
My energy was roused up and unflagging, and my mindfulness was established and lucid, but my body was disturbed, not tranquil, because I’d pushed too hard with that painful striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tinh tấn của Ta được khởi lên không suy giảm, niệm được thiết lập không quên lãng; nhưng thân bị xáo trộn, không được an tịnh, bởi vì Ta đang bị đau khổ áp đảo do nỗ lực ấy.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘yannūnāhaṁ appāṇakaṁyeva jhānaṁ jhāyeyyan’ti.
‘Why don’t I keep practicing the breathless absorption?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta hãy tiếp tục thực hành thiền định không hơi thở.’
So kho ahaṁ, rājakumāra, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāse uparundhiṁ.
So I cut off my breathing through my mouth and nose and ears.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta ngăn chặn hơi thở vào ra bằng miệng, bằng mũi và bằng tai.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāsesu uparuddhesu adhimatto kāyasmiṁ ḍāho hoti.
But then there was a severe burning in my body,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi hơi thở vào ra bằng miệng, mũi và tai bị ngăn chặn, sự nóng bỏng dữ dội phát sinh trong thân Ta.
Seyyathāpi, rājakumāra, dve balavanto purisā dubbalataraṁ purisaṁ nānābāhāsu gahetvā aṅgārakāsuyā santāpeyyuṁ samparitāpeyyuṁ;
like two strong men grabbing a weaker man by the arms to burn and scorch him on a pit of glowing coals.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như hai người lực mạnh nắm lấy hai tay một người yếu hơn, ném xuống hố than hồng để đốt cháy;
evameva kho me, rājakumāra, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāsesu uparuddhesu adhimatto kāyasmiṁ ḍāho hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, khi hơi thở vào ra bằng miệng, mũi và tai bị ngăn chặn, sự nóng bỏng dữ dội phát sinh trong thân Ta.
Āraddhaṁ kho pana me, rājakumāra, vīriyaṁ hoti asallīnaṁ, upaṭṭhitā sati asammuṭṭhā, sāraddho ca pana me kāyo hoti appaṭippassaddho, teneva dukkhappadhānena padhānābhitunnassa sato.
My energy was roused up and unflagging, and my mindfulness was established and lucid, but my body was disturbed, not tranquil, because I’d pushed too hard with that painful striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tinh tấn của Ta được khởi lên không suy giảm, niệm được thiết lập không quên lãng; nhưng thân bị xáo trộn, không được an tịnh, bởi vì Ta đang bị đau khổ áp đảo do nỗ lực ấy.
Apissu maṁ, rājakumāra, devatā disvā evamāhaṁsu:
Then some deities saw me and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi các chư thiên thấy Ta và nói:
‘kālaṅkato samaṇo gotamo’ti.
‘The ascetic Gotama is dead.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sa-môn Gotama đã chết.’
Ekaccā devatā evamāhaṁsu:
Others said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có chư thiên nói:
‘na kālaṅkato samaṇo gotamo, api ca kālaṁ karotī’ti.
‘He’s not dead, but he’s dying.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sa-môn Gotama chưa chết, nhưng đang hấp hối.’
Ekaccā devatā evamāhaṁsu:
Others said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có chư thiên nói:
‘na kālaṅkato samaṇo gotamo, nāpi kālaṁ karoti. Arahaṁ samaṇo gotamo. Vihāro tveva so arahato evarūpo hotī’ti.
‘He’s not dead or dying. The ascetic Gotama is a perfected one, for that is how the perfected ones live.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sa-môn Gotama chưa chết, cũng không hấp hối. Sa-môn Gotama là bậc A-la-hán; bậc A-la-hán sống như thế ấy.’
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘yannūnāhaṁ sabbaso āhārupacchedāya paṭipajjeyyan’ti.
‘Why don’t I practice completely cutting off food?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta hãy thực hành việc hoàn toàn cắt bỏ thức ăn.’
Atha kho maṁ, rājakumāra, devatā upasaṅkamitvā etadavocuṁ:
But deities came to me and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng các chư thiên đến nói với Ta:
‘mā kho tvaṁ, mārisa, sabbaso āhārupacchedāya paṭipajji.
‘Good fellow, don’t practice totally cutting off food.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này bạn hiền, chớ thực hành việc hoàn toàn cắt bỏ thức ăn.
Sace kho tvaṁ, mārisa, sabbaso āhārupacchedāya paṭipajjissasi, tassa te mayaṁ dibbaṁ ojaṁ lomakūpehi ajjhohāressāma, tāya tvaṁ yāpessasī’ti.
If you do, we’ll infuse heavenly nectar into your pores and you will live on that.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu bạn hoàn toàn cắt bỏ thức ăn, chúng ta sẽ thấm dưỡng chất thiên giới vào qua các lỗ chân lông, bạn sẽ sống nhờ đó.’
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘ahañceva kho pana sabbaso ajajjitaṁ paṭijāneyyaṁ. Imā ca me devatā dibbaṁ ojaṁ lomakūpehi ajjhohāreyyuṁ, tāya cāhaṁ yāpeyyaṁ, taṁ mamassa musā’ti.
‘If I claim to be completely fasting while these deities are infusing heavenly nectar in my pores, that would be a lie on my part.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nếu Ta tuyên bố nhịn ăn hoàn toàn trong khi các chư thiên thấm dưỡng chất thiên giới vào qua các lỗ chân lông và Ta sống nhờ đó, thì đó sẽ là lời nói dối của Ta.’
So kho ahaṁ, rājakumāra, tā devatā paccācikkhāmi. ‘Halan’ti vadāmi.
So I refused those deities, saying, ‘There’s no need.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta từ chối các chư thiên ấy, nói: ‘Không cần.’
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘yannūnāhaṁ thokaṁ thokaṁ āhāraṁ āhāreyyaṁ pasataṁ pasataṁ, yadi vā muggayūsaṁ yadi vā kulatthayūsaṁ yadi vā kaḷāyayūsaṁ yadi vā hareṇukayūsan’ti.
‘Why don’t I just take a little bit of food each time, a handful of broth made from mung beans, horse gram, chickpeas, or green gram?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta hãy dùng thức ăn rất ít một chút, một chút, như nước canh đậu xanh, canh đậu Ortot, canh đậu Hà Lan hay canh đậu của loài diệc.’
So kho ahaṁ, rājakumāra, thokaṁ thokaṁ āhāraṁ āhāresiṁ pasataṁ pasataṁ, yadi vā muggayūsaṁ yadi vā kulatthayūsaṁ yadi vā kaḷāyayūsaṁ yadi vā hareṇukayūsaṁ.
So that’s what I did,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta dùng thức ăn rất ít một chút, một chút, như nước canh đậu xanh, canh đậu Ortot, canh đậu Hà Lan hay canh đậu của loài diệc.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, thokaṁ thokaṁ āhāraṁ āhārayato pasataṁ pasataṁ, yadi vā muggayūsaṁ yadi vā kulatthayūsaṁ yadi vā kaḷāyayūsaṁ yadi vā hareṇukayūsaṁ, adhimattakasimānaṁ patto kāyo hoti.
until my body became severely emaciated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Ta dùng thức ăn rất ít như vậy, thân Ta trở nên gầy gò đến mức tối đa.
Seyyathāpi nāma āsītikapabbāni vā kāḷapabbāni vā; evamevassu me aṅgapaccaṅgāni bhavanti tāyevappāhāratāya.
Due to eating so little, my major and minor limbs became like the joints of an eighty-year-old or a dying man,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì ăn ít quá, các chi lớn nhỏ của Ta trở nên như khớp xương của người tám mươi tuổi hay của kẻ hấp hối.
Seyyathāpi nāma oṭṭhapadaṁ; evamevassu me ānisadaṁ hoti tāyevappāhāratāya.
my bottom became like a camel’s hoof,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì ăn ít quá, mông Ta trở nên như bàn chân của con lạc đà.
Seyyathāpi nāma vaṭṭanāvaḷī; evamevassu me piṭṭhikaṇṭako uṇṇatāvanato hoti tāyevappāhāratāya.
my vertebrae stuck out like beads on a string,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì ăn ít quá, các đốt xương sống Ta lồi lên như những hòn cườm xâu thành chuỗi.
Seyyathāpi nāma jarasālāya gopānasiyo oluggaviluggā bhavanti; evamevassu me phāsuḷiyo oluggaviluggā bhavanti tāyevappāhāratāya.
and my ribs were as gaunt as the broken-down rafters on an old barn.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì ăn ít quá, các xương sườn Ta hốc hác như những kèo gãy mục của nhà kho cũ.
Seyyathāpi nāma gambhīre udapāne udakatārakā gambhīragatā okkhāyikā dissanti; evamevassu me akkhikūpesu akkhitārakā gambhīragatā okkhāyikā dissanti tāyevappāhāratāya.
Due to eating so little, the gleam of my eyes sank deep in their sockets, like the gleam of water sunk deep down a well.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì ăn ít quá, ánh mắt Ta trũng sâu trong hố mắt như ánh sáng của mặt nước trũng sâu trong đáy giếng.
Seyyathāpi nāma tittakālābu āmakacchinno vātātapena samphuṭito hoti sammilāto; evamevassu me sīsacchavi samphuṭitā hoti sammilātā tāyevappāhāratāya.
Due to eating so little, my scalp shriveled and withered like a green bitter-gourd in the wind and sun.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì ăn ít quá, da đầu Ta co rúm nhăn nheo như quả mướp đắng non phơi gió nắng.
So kho ahaṁ, rājakumāra, ‘udaracchaviṁ parimasissāmī’ti piṭṭhikaṇṭakaṁyeva pariggaṇhāmi, ‘piṭṭhikaṇṭakaṁ parimasissāmī’ti udaracchaviṁyeva pariggaṇhāmi. Yāvassu me, rājakumāra, udaracchavi piṭṭhikaṇṭakaṁ allīnā hoti tāyevappāhāratāya.
Due to eating so little, the skin of my belly stuck to my backbone, so that when I tried to rub the skin of my belly I grabbed my backbone, and when I tried to rub my backbone I rubbed the skin of my belly.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì ăn ít quá, khi Ta định xoa da bụng thì chạm vào xương sống, khi định xoa xương sống thì chạm vào da bụng; da bụng Ta dính chặt vào xương sống.
So kho ahaṁ, rājakumāra, ‘vaccaṁ vā muttaṁ vā karissāmī’ti tattheva avakujjo papatāmi tāyevappāhāratāya.
Due to eating so little, when I tried to urinate or defecate I fell face down right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì ăn ít quá, khi Ta định đi tiểu hay đại tiện thì ngã sấp xuống ngay tại đó.
So kho ahaṁ, rājakumāra, imameva kāyaṁ assāsento pāṇinā gattāni anumajjāmi. Tassa mayhaṁ, rājakumāra, pāṇinā gattāni anumajjato pūtimūlāni lomāni kāyasmā papatanti tāyevappāhāratāya.
Due to eating so little, when I tried to relieve my body by rubbing my limbs with my hands, the hair, rotted at its roots, fell out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì ăn ít quá, khi Ta xoa bóp chân tay để an ủi thân, những sợi tóc thối rữa từ gốc rụng xuống.
Apissu maṁ, rājakumāra, manussā disvā evamāhaṁsu: ‘kāḷo samaṇo gotamo’ti,
Then some people saw me and said, ‘The ascetic Gotama is black.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi có người thấy Ta và nói: ‘Sa-môn Gotama da đen.’
ekacce manussā evamāhaṁsu: ‘na kāḷo samaṇo gotamo, sāmo samaṇo gotamo’ti.
Some said, ‘He’s not black, he’s brown.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người nói: ‘Sa-môn Gotama chẳng đen, mà là da nâu.’
Ekacce manussā evamāhaṁsu: ‘na kāḷo samaṇo gotamo, napi sāmo, maṅguracchavi samaṇo gotamo’ti.
Some said, ‘He’s neither black nor brown. The ascetic Gotama has dingy skin.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người nói: ‘Sa-môn Gotama chẳng đen chẳng nâu, da của Sa-môn Gotama màu sạm vàng.’
Yāvassu me, rājakumāra, tāva parisuddho chavivaṇṇo pariyodāto upahato hoti tāyevappāhāratāya.
That’s how far the pure, bright complexion of my skin had been ruined by taking so little food.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì ăn ít quá, sắc da thanh tịnh sáng rỡ của Ta đã bị tổn hại đến mức ấy.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘ye kho keci atītamaddhānaṁ samaṇā vā brāhmaṇā vā opakkamikā dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayiṁsu, etāvaparamaṁ nayito bhiyyo.
‘Whatever ascetics and brahmins have experienced painful, sharp, severe, acute feelings due to exertion—whether in the past, future, or present—this is as far as it goes, no-one has done more than this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Dù quá khứ, vị lai hay hiện tại, những sa-môn bà-la-môn nào từng cảm thọ các cảm thọ khổ, gay gắt, dữ dội, xót xa do nỗ lực, thì cũng chỉ đến mức này thôi, không ai hơn.
Yepi hi keci anāgatamaddhānaṁ samaṇā vā brāhmaṇā vā opakkamikā dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayissanti, etāvaparamaṁ nayito bhiyyo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những sa-môn bà-la-môn tương lai sẽ cảm thọ các cảm thọ khổ, gay gắt, dữ dội, xót xa do nỗ lực, cũng chỉ đến mức này thôi, không ai hơn.
Yepi hi keci etarahi samaṇā vā brāhmaṇā vā opakkamikā dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayanti, etāvaparamaṁ nayito bhiyyo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những sa-môn bà-la-môn hiện tại đang cảm thọ các cảm thọ khổ, gay gắt, dữ dội, xót xa do nỗ lực, cũng chỉ đến mức này thôi, không ai hơn.
Na kho panāhaṁ imāya kaṭukāya dukkarakārikāya adhigacchāmi uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesaṁ;
But I have not achieved any superhuman distinction in knowledge and vision worthy of the noble ones by this severe, grueling work.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng với khổ hạnh khắc nghiệt này, Ta vẫn chưa đạt được bất cứ pháp siêu nhân nào, tri kiến xứng đáng bậc Thánh;
siyā nu kho añño maggo bodhāyā’ti.
Could there be another path to awakening?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chăng có một con đường khác để giác ngộ?’
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘abhijānāmi kho panāhaṁ pitu sakkassa kammante sītāya jambucchāyāya nisinno vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharitā;
‘I recall sitting in the cool shade of a black plum tree while my father the Sakyan was off working. Quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, I entered and remained in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta nhớ khi cha Ta người Sakiya vắng nhà, Ta ngồi dưới bóng mát cây mận; hoàn toàn ly dục, ly các pháp bất thiện, Ta chứng và an trú sơ thiền, có hỷ lạc do viễn ly sinh, còn tầm và tứ;
siyā nu kho eso maggo bodhāyā’ti.
Could that be the path to awakening?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chăng đó là con đường để giác ngộ?’
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, satānusāri viññāṇaṁ ahosi:
Stemming from that memory came the understanding:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ ký ức ấy, tri kiến khởi lên nơi Ta:
‘eseva maggo bodhāyā’ti.
‘<em>That</em> is the path to awakening!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đó chính là con đường để giác ngộ!’
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘kiṁ nu kho ahaṁ tassa sukhassa bhāyāmi yaṁ taṁ sukhaṁ aññatreva kāmehi aññatra akusalehi dhammehī’ti?
‘Why am I afraid of that pleasure, for it has nothing to do with sensual pleasures or unskillful qualities?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sao Ta phải sợ lạc mà lạc ấy không liên hệ gì đến các dục và các pháp bất thiện?’
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘na kho ahaṁ tassa sukhassa bhāyāmi yaṁ taṁ sukhaṁ aññatreva kāmehi aññatra akusalehi dhammehī’ti.
‘I’m not afraid of that pleasure, for it has nothing to do with sensual pleasures or unskillful qualities.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta không sợ lạc ấy, vì lạc ấy không liên hệ gì đến các dục và các pháp bất thiện.’
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘na kho taṁ sukaraṁ sukhaṁ adhigantuṁ evaṁ adhimattakasimānaṁ pattakāyena. Yannūnāhaṁ oḷārikaṁ āhāraṁ āhāreyyaṁ odanakummāsan’ti.
‘I can’t achieve that pleasure with a body so severely emaciated. Why don’t I eat some solid food, some rice and porridge?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Với thân gầy gò đến mức tối đa, chẳng thể đạt được lạc ấy. Ta hãy dùng thức ăn thô cứng như cơm và cháo thô.’
So kho ahaṁ, rājakumāra, oḷārikaṁ āhāraṁ āhāresiṁ odanakummāsaṁ.
So I ate some solid food.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta dùng thức ăn thô cứng như cơm và cháo thô.
Tena kho pana maṁ, rājakumāra, samayena pañcavaggiyā bhikkhū paccupaṭṭhitā honti:
Now at that time the group of five mendicants were attending on me, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, năm vị tỳ-kheo nhóm đầu năm đang hầu cận Ta, nghĩ:
‘yaṁ kho samaṇo gotamo dhammaṁ adhigamissati taṁ no ārocessatī’ti.
‘The ascetic Gotama will tell us of any truth that he realizes.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sa-môn Gotama nếu chứng được Pháp sẽ nói cho chúng ta biết.’
Yato kho ahaṁ, rājakumāra, oḷārikaṁ āhāraṁ āhāresiṁ odanakummāsaṁ, atha me te pañcavaggiyā bhikkhū nibbijja pakkamiṁsu:
But when I ate some solid food, they left disappointed in me, saying,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi Ta dùng thức ăn thô cứng như cơm và cháo thô, năm vị tỳ-kheo ấy chán nản ra đi, nói:
‘bāhulliko samaṇo gotamo padhānavibbhanto, āvatto bāhullāyā’ti.
‘The ascetic Gotama has become indulgent; he has strayed from the struggle and returned to indulgence.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sa-môn Gotama đã sống đầy đủ, đã từ bỏ nỗ lực, đã quay về sự đầy đủ.’
So kho ahaṁ, rājakumāra, oḷārikaṁ āhāraṁ āhāretvā balaṁ gahetvā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja vihāsiṁ.
After eating solid food and gathering my strength, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, I entered and remained in the first absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta dùng thức ăn thô cứng, lấy lại sức khỏe; hoàn toàn ly dục … chứng và an trú sơ thiền.
Vitakkavicārānaṁ vūpasamā … dutiyaṁ jhānaṁ …
second absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tầm và tứ lắng dịu … chứng và an trú nhị thiền …
tatiyaṁ jhānaṁ …
third absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chứng và an trú tam thiền …
catutthaṁ jhānaṁ upasampajja vihāsiṁ.
fourth absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chứng và an trú tứ thiền.
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte pubbenivāsānussatiñāṇāya cittaṁ abhininnāmesiṁ.
When my mind had immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—I extended it toward recollection of past lives.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm đã định tĩnh như vậy, thanh tịnh, trong sáng, không cấu uế, không còn các ô nhiễm, nhu nhuyến, dễ sử dụng, vững chắc và bất động, Ta hướng tâm, dẫn tâm đến trí nhớ các đời sống quá khứ.
So anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarāmi, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo …pe… iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarāmi.
I recollected many past lives. That is: one, two, three, four, five, ten, twenty, thirty, forty, fifty, a hundred, a thousand, a hundred thousand rebirths; many eons of the world contracting, many eons of the world expanding, many eons of the world contracting and expanding. And so I recollected my many kinds of past lives, with features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nhớ lại nhiều loại đời sống quá khứ: một đời, hai đời … như vậy với đầy đặc tả và chi tiết.
Ayaṁ kho me, rājakumāra, rattiyā paṭhame yāme paṭhamā
This was the first knowledge, which I achieved in the first watch of the night.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thắng trí thứ nhất Ta đạt được trong canh đầu của đêm,
vijjā adhigatā, avijjā vihatā, vijjā uppannā; tamo vihato, āloko uppanno—yathā taṁ appamattassa ātāpino pahitattassa viharato.
Ignorance was banished and knowledge arose; darkness was banished and light arose, as happens for a meditator who is diligent, keen, and resolute.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vô minh bị xua tan, minh sinh khởi; bóng tối bị xua tan, ánh sáng sinh khởi, như xảy ra với người sống không buông lung, nhiệt tâm, tinh cần.
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte sattānaṁ cutūpapātañāṇāya cittaṁ abhininnāmesiṁ.
When my mind had immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—I extended it toward knowledge of the death and rebirth of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm đã định tĩnh như vậy, thanh tịnh, trong sáng, không cấu uế, không còn các ô nhiễm, nhu nhuyến, dễ sử dụng, vững chắc và bất động, Ta hướng tâm, dẫn tâm đến trí biết sự chết đi và tái sinh của các chúng sinh.
So dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passāmi cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate yathākammūpage satte pajānāmi …pe…
With clairvoyance that is purified and superhuman, I saw sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place. I understood how sentient beings pass on according to their deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thiên nhãn thanh tịnh, vượt hơn mắt người, Ta thấy các chúng sinh chết đi và tái sinh — thấp kém và cao quý, đẹp và xấu, ở cảnh giới tốt và cảnh giới xấu — và hiểu các chúng sinh tùy theo nghiệp của mình …
ayaṁ kho me, rājakumāra, rattiyā majjhime yāme dutiyā vijjā adhigatā, avijjā vihatā, vijjā uppannā; tamo vihato, āloko uppanno—yathā taṁ appamattassa ātāpino pahitattassa viharato.
This was the second knowledge, which I achieved in the middle watch of the night. Ignorance was banished and knowledge arose; darkness was banished and light arose, as happens for a meditator who is diligent, keen, and resolute.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thắng trí thứ hai Ta đạt được trong canh giữa của đêm; vô minh bị xua tan, minh sinh khởi; bóng tối bị xua tan, ánh sáng sinh khởi, như xảy ra với người sống không buông lung, nhiệt tâm, tinh cần.
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte āsavānaṁ khayañāṇāya cittaṁ abhininnāmesiṁ.
When my mind had immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—I extended it toward knowledge of the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm đã định tĩnh như vậy, thanh tịnh, trong sáng, không cấu uế, không còn các ô nhiễm, nhu nhuyến, dễ sử dụng, vững chắc và bất động, Ta hướng tâm, dẫn tâm đến trí đoạn tận các lậu hoặc.
So ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ;
I truly understood: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta biết rõ như thật: ‘Đây là khổ’ … ‘Đây là nguồn gốc của khổ’ … ‘Đây là sự chấm dứt khổ’ … ‘Đây là con đường thực hành dẫn đến sự chấm dứt khổ’;
‘ime āsavā’ti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ …pe… ‘ayaṁ āsavanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ.
I truly understood: ‘These are defilements’ … ‘This is the origin of defilements’ … ‘This is the cessation of defilements’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of defilements.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biết rõ như thật: ‘Đây là các lậu hoặc’ … ‘Đây là nguồn gốc của các lậu hoặc’ … ‘Đây là sự chấm dứt các lậu hoặc’ … ‘Đây là con đường thực hành dẫn đến sự chấm dứt các lậu hoặc.’
Tassa me evaṁ jānato evaṁ passato kāmāsavāpi cittaṁ vimuccittha, bhavāsavāpi cittaṁ vimuccittha, avijjāsavāpi cittaṁ vimuccittha.
Knowing and seeing like this, my mind was freed from the defilements of sensuality, desire to be reborn, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi biết và thấy như vậy, tâm Ta được giải thoát khỏi lậu hoặc dục, lậu hoặc hữu và lậu hoặc vô minh.
Vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ ahosi.
When it was freed, I knew it was freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi đã giải thoát, tri kiến khởi lên: ‘đã giải thoát.’
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti abbhaññāsiṁ.
I understood: ‘Rebirth is ended; the spiritual journey has been completed; what had to be done has been done; there is nothing further for this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta biết rõ: ‘Sinh đã tận, đời sống phạm hạnh đã hoàn thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lại trạng thái hiện hữu này nữa.’
Ayaṁ kho me, rājakumāra, rattiyā pacchime yāme tatiyā
This was the third knowledge, which I achieved in the last watch of the night.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thắng trí thứ ba Ta đạt được trong canh cuối của đêm,
vijjā adhigatā, avijjā vihatā, vijjā uppannā; tamo vihato, āloko uppanno—yathā taṁ appamattassa ātāpino pahitattassa viharato.
Ignorance was banished and knowledge arose; darkness was banished and light arose, as happens for a meditator who is diligent, keen, and resolute.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vô minh bị xua tan, minh sinh khởi; bóng tối bị xua tan, ánh sáng sinh khởi, như xảy ra với người sống không buông lung, nhiệt tâm, tinh cần.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘adhigato kho myāyaṁ dhammo gambhīro duddaso duranubodho santo paṇīto atakkāvacaro nipuṇo paṇḍitavedanīyo.
‘This principle I have discovered is deep, hard to see, hard to understand, peaceful, sublime, beyond the scope of logic, subtle, comprehensible to the astute.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Pháp Ta đã chứng được thật sâu, khó thấy, khó hiểu, an tịnh, cao thượng, không thể đạt tới chỉ bằng suy luận, tinh tế và chỉ người có trí mới hiểu được.
Ālayarāmā kho panāyaṁ pajā ālayaratā ālayasammuditā.
But people like clinging, they love it and enjoy it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng con người ưa bám víu, thích bám víu và vui trong bám víu.
Ālayarāmāya kho pana pajāya ālayaratāya ālayasammuditāya duddasaṁ idaṁ ṭhānaṁ yadidaṁ—idappaccayatāpaṭiccasamuppādo.
It’s hard for them to see this topic; that is, specific conditionality, dependent origination.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với những người ưa bám víu như vậy, thật khó thấy nguyên lý này, tức quan hệ điều kiện cụ thể, duyên khởi.
Idampi kho ṭhānaṁ duddasaṁ—yadidaṁ sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhipaṭinissaggo taṇhākkhayo virāgo nirodho nibbānaṁ.
It’s also hard for them to see this topic; that is, the stilling of all activities, the letting go of all attachments, the ending of craving, fading away, cessation, extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng thật khó thấy điều này: sự lắng dịu mọi hành, buông bỏ mọi chỗ bám, đoạn tận ái, ly tham, chấm dứt, Niết-bàn.
Ahañceva kho pana dhammaṁ deseyyaṁ, pare ca me na ājāneyyuṁ, so mamassa kilamatho, sā mamassa vihesā’ti.
And if I were to teach this principle, others might not understand me, which would be wearying and troublesome for me.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Ta thuyết Pháp mà người khác không hiểu, điều đó sẽ khiến Ta mệt mỏi và phiền nhọc.’
Apissu maṁ, rājakumāra, imā anacchariyā gāthāyo paṭibhaṁsu pubbe assutapubbā:
And then these verses, which were neither supernaturally inspired, nor learned before in the past, occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi những câu kệ chưa từng được nghe trước đây hiện lên trong tâm Ta:
‘Kicchena me adhigataṁ,
‘I’ve struggled hard to realize this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Pháp Ta khó nhọc mới chứng được,
halaṁ dāni pakāsituṁ;
there’s no need to reveal it now!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nay chưa cần vội công bố.
Rāgadosaparetehi,
Those mired in greed and hate
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người bị tham và sân chi phối,
nāyaṁ dhammo susambudho.
can’t really understand this teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khó hiểu thấu Pháp này.
Paṭisotagāmiṁ nipuṇaṁ,
It goes against the stream, subtle,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp đi ngược dòng, tinh tế,
gambhīraṁ duddasaṁ aṇuṁ;
deep, obscure, and very fine.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sâu xa, khó thấy, cực vi tế.
Rāgarattā na dakkhanti,
Those besotted by greed cannot see,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người chìm trong tham không thấy được,
tamokhandhena āvuṭā’ti.
for they’re cloaked in a mass of darkness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì bị khối tối tăm che phủ.’
Itiha me, rājakumāra, paṭisañcikkhato appossukkatāya cittaṁ namati no dhammadesanāya.
So, as I reflected like this, my mind inclined to remaining passive, not to teaching the Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi suy xét như vậy, này Hoàng tử, tâm Ta nghiêng về việc không hành động, không nghiêng về việc thuyết Pháp.
Atha kho, rājakumāra, brahmuno sahampatissa mama cetasā cetoparivitakkamaññāya etadahosi:
Then the divinity Sahampati, knowing my train of thought, thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Phạm thiên Sahampati biết được dòng suy nghĩ trong tâm Ta và nghĩ:
‘nassati vata bho loko; vinassati vata bho loko. Yatra hi nāma tathāgatassa arahato sammāsambuddhassa appossukkatāya cittaṁ namati no dhammadesanāyā’ti.
‘Oh lord! The world will be lost, the world will perish! For the mind of the Realized One, the perfected one, the fully awakened Buddha, inclines to remaining passive, not to teaching the Dhamma.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Than ôi! Thế gian sẽ mất, thế gian sẽ tiêu vong! Tâm của Như Lai, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đang nghiêng về việc không hành động, không nghiêng về việc thuyết Pháp.’
Atha kho, rājakumāra, brahmā sahampati—seyyathāpi nāma balavā puriso samiñjitaṁ vā bāhaṁ pasāreyya pasāritaṁ vā bāhaṁ samiñjeyya; evameva—brahmaloke antarahito mama purato pāturahosi.
Then, as easily as a strong person would extend or contract their arm, the divinity Sahampati vanished from the realm of divinity and reappeared in front of me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, này Hoàng tử, như người lực mạnh co cánh tay đang duỗi hoặc duỗi cánh tay đang co, Phạm thiên Sahampati biến mất khỏi cõi Phạm thiên và hiện ra trước mặt Ta.
Atha kho, rājakumāra, brahmā sahampati ekaṁsaṁ uttarāsaṅgaṁ karitvā yenāhaṁ tenañjaliṁ paṇāmetvā maṁ etadavoca:
He arranged his robe over one shoulder, raised his cupped palms toward me, and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy khoác y qua một vai, chắp tay hướng về Ta và thưa:
‘desetu, bhante, bhagavā dhammaṁ, desetu sugato dhammaṁ.
‘Sir, let the Blessed One teach the Dhamma! Let the Holy One teach the Dhamma!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, xin Ngài hãy thuyết Pháp! Bạch Thiện Thệ, xin Ngài hãy thuyết Pháp!
Santi sattā apparajakkhajātikā assavanatāya dhammassa parihāyanti;
There are beings with little dust in their eyes. They’re in decline because they haven’t heard the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những chúng sinh chỉ có ít bụi trong mắt. Vì chưa được nghe Pháp, họ đang suy giảm;
bhavissanti dhammassa aññātāro’ti.
There will be those who understand the teaching!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ có những người hiểu được Pháp!’
Idamavoca, rājakumāra, brahmā sahampati;
That is what the divinity Sahampati said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phạm thiên Sahampati nói như vậy.
idaṁ vatvā athāparaṁ etadavoca:
Then he went on to say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vị ấy nói tiếp bằng kệ:
‘Pāturahosi magadhesu pubbe,
‘Among the Magadhans there appeared in the past
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trước kia ở xứ Magadha đã xuất hiện,
Dhammo asuddho samalehi cintito;
an impure teaching thought up by the stained.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một giáo pháp không thanh tịnh do người ô nhiễm nghĩ ra.
Apāpuretaṁ amatassa dvāraṁ,
Fling open the door to freedom from death!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin mở rộng cánh cửa Bất tử!
Suṇantu dhammaṁ vimalenānubuddhaṁ.
Let them hear the teaching <j>the immaculate one discovered.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy để họ nghe Pháp mà bậc không ô nhiễm đã giác ngộ.
Sele yathā pabbatamuddhaniṭṭhito,
Standing high on a rocky mountain,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như người đứng trên đỉnh núi đá,
Yathāpi passe janataṁ samantato;
you can see the people all around.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhìn thấy dân chúng khắp chung quanh.
Tathūpamaṁ dhammamayaṁ sumedha,
In just the same way, All-seer, so intelligent,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, bậc Toàn Nhãn, đầy trí tuệ,
Pāsādamāruyha samantacakkhu.
having ascended the Temple of Truth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã bước lên ngôi lầu Chánh Pháp,
Sokāvatiṇṇaṁ janatamapetasoko,
rid of sorrow, look upon the people
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không còn sầu, xin nhìn xuống chúng sinh,
Avekkhassu jātijarābhibhūtaṁ;
swamped with sorrow, <j>overcome by rebirth and old age.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đang ngập trong sầu khổ, bị sinh và già chế ngự.
Uṭṭhehi vīra vijitasaṅgāma,
Rise, hero! Victor in battle, caravan leader,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy đứng dậy, bậc anh hùng! Bậc chiến thắng trận mạc,
Satthavāha aṇaṇa vicara loke;
wander the world free of debt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người dẫn đoàn thương ma, hãy đi khắp thế gian không còn mắc nợ.
Desassu bhagavā dhammaṁ,
Let the Blessed One teach the Dhamma!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin Thế Tôn hãy thuyết Pháp!
Aññātāro bhavissantī’ti.
There will be those who understand!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sẽ có những người hiểu được!’
Atha khvāhaṁ, rājakumāra, brahmuno ca ajjhesanaṁ viditvā sattesu ca kāruññataṁ paṭicca buddhacakkhunā lokaṁ volokesiṁ.
Then, understanding the Divinity’s invitation, I surveyed the world with the eye of a Buddha, because of my compassion for sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiểu lời thỉnh cầu của Phạm thiên, vì lòng từ bi với chúng sinh, này Hoàng tử, Ta dùng Phật nhãn quan sát thế gian.
Addasaṁ kho ahaṁ, rājakumāra, buddhacakkhunā lokaṁ volokento satte apparajakkhe mahārajakkhe tikkhindriye mudindriye svākāre dvākāre suviññāpaye duviññāpaye appekacce paralokavajjabhayadassāvine viharante, appekacce na paralokavajjabhayadassāvine viharante.
And I saw sentient beings with little dust in their eyes, and some with much dust in their eyes; with keen faculties and with weak faculties, with good qualities and with bad qualities, easy to teach and hard to teach. And some of them lived seeing the danger in the fault to do with the next world, while others did not.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta thấy có chúng sinh ít bụi trong mắt và nhiều bụi trong mắt; căn cơ sắc bén và yếu; phẩm chất tốt và xấu; dễ dạy và khó dạy. Có người thấy nguy hiểm trong lỗi lầm với thế giới bên kia, có người không thấy.
Seyyathāpi nāma uppaliniyaṁ vā paduminiyaṁ vā puṇḍarīkiniyaṁ vā appekaccāni uppalāni vā padumāni vā puṇḍarīkāni vā udake jātāni udake saṁvaḍḍhāni udakānuggatāni antonimuggaposīni, appekaccāni uppalāni vā padumāni vā puṇḍarīkāni vā udake jātāni udake saṁvaḍḍhāni udakānuggatāni samodakaṁ ṭhitāni, appekaccāni uppalāni vā padumāni vā puṇḍarīkāni vā udake jātāni udake saṁvaḍḍhāni udakā accuggamma ṭhitāni anupalittāni udakena;
It’s like a pool with blue water lilies, or pink or white lotuses. Some of them sprout and grow in the water without rising above it, thriving underwater. Some of them sprout and grow in the water reaching the water’s surface. And some of them sprout and grow in the water but rise up above the water and stand with no water clinging to them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như trong một hồ sen xanh, sen đỏ hoặc sen trắng: có những hoa sinh và lớn dưới nước, chưa vươn lên mặt nước; có những hoa lớn đến ngang mặt nước; và có những hoa vươn lên khỏi mặt nước đứng thẳng không bị nước làm ướt;
evameva kho ahaṁ, rājakumāra; buddhacakkhunā lokaṁ volokento addasaṁ satte apparajakkhe mahārajakkhe tikkhindriye mudindriye svākāre dvākāre suviññāpaye duviññāpaye, appekacce paralokavajjabhayadassāvine viharante, appekacce na paralokavajjabhayadassāvine viharante.
In the same way, I saw sentient beings with little dust in their eyes, and some with much dust in their eyes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này Hoàng tử, Ta dùng Phật nhãn quan sát thế gian, thấy có chúng sinh ít bụi trong mắt và nhiều bụi trong mắt; căn cơ sắc bén và yếu; phẩm chất tốt và xấu; dễ dạy và khó dạy. Có người thấy nguy hiểm trong lỗi lầm với thế giới bên kia, có người không thấy.
Atha khvāhaṁ, rājakumāra, brahmānaṁ sahampatiṁ gāthāya paccabhāsiṁ:
Then I replied in verse to the divinity Sahampati:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta đáp lại Phạm thiên Sahampati bằng kệ:
‘Apārutā tesaṁ amatassa dvārā,
‘Flung open are the doors to freedom from death!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Cánh cửa Bất tử đã mở!
Ye sotavanto pamuñcantu saddhaṁ;
Let those with ears to hear commit to faith.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai có tai hãy đặt lòng tin.
Vihiṁsasaññī paguṇaṁ na bhāsiṁ,
Thinking it would be troublesome, Divinity, <j>I did not teach
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nghĩ rằng sẽ nhọc công, này Phạm thiên, Ta đã không thuyết,
Dhammaṁ paṇītaṁ manujesu brahme’ti.
the sophisticated, sublime Dhamma among mankind.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp cao thượng và tinh tế giữa loài người.’
Atha kho, rājakumāra, brahmā sahampati ‘katāvakāso khomhi bhagavatā dhammadesanāyā’ti maṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā tatthevantaradhāyi.
Then the divinity Sahampati, knowing that his request for me to teach the Dhamma had been granted, bowed and respectfully circled me, keeping me on his right, before vanishing right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết lời thỉnh cầu thuyết Pháp đã được chấp nhận, Phạm thiên Sahampati đảnh lễ Ta, đi nhiễu quanh Ta với phía bên phải hướng về Ta rồi biến mất tại chỗ.
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘kassa nu kho ahaṁ paṭhamaṁ dhammaṁ deseyyaṁ?
‘Who should I teach first of all?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta nên thuyết Pháp cho ai trước?
Ko imaṁ dhammaṁ khippameva ājānissatī’ti?
Who will quickly understand the teaching?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai sẽ nhanh chóng hiểu được Pháp này?’
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘ayaṁ kho āḷāro kālāmo paṇḍito viyatto medhāvī dīgharattaṁ apparajakkhajātiko.
‘That Āḷāra Kālāma is astute, competent, intelligent, and has long had little dust in his eyes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Āḷāra Kālāma có trí, có năng lực, sáng suốt, và từ lâu mắt ông ấy chỉ có ít bụi.
Yannūnāhaṁ āḷārassa kālāmassa paṭhamaṁ dhammaṁ deseyyaṁ;
Why don’t I teach him first of all?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao Ta không thuyết Pháp cho ông ấy trước?
so imaṁ dhammaṁ khippameva ājānissatī’ti.
He’ll quickly understand the teaching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông ấy sẽ nhanh chóng hiểu được.’
Atha kho maṁ, rājakumāra, devatā upasaṅkamitvā etadavoca:
But a deity came to me and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng một vị trời đến nói với Ta:
‘sattāhakālaṅkato, bhante, āḷāro kālāmo’ti.
‘Sir, Āḷāra Kālāma passed away seven days ago.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, Āḷāra Kālāma đã qua đời bảy ngày trước.’
Ñāṇañca pana me dassanaṁ udapādi:
And knowledge and vision arose in me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và tri kiến khởi lên nơi Ta:
‘sattāhakālaṅkato āḷāro kālāmo’ti.
‘Āḷāra Kālāma passed away seven days ago.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Āḷāra Kālāma đã qua đời bảy ngày trước.’
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘mahājāniyo kho āḷāro kālāmo.
‘This is a great loss for Āḷāra Kālāma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thật là một tổn thất lớn cho Āḷāra Kālāma.
Sace hi so imaṁ dhammaṁ suṇeyya, khippameva ājāneyyā’ti.
If he had heard the teaching, he would have understood it quickly.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu nghe được Pháp này, ông ấy sẽ nhanh chóng hiểu.’
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘kassa nu kho ahaṁ paṭhamaṁ dhammaṁ deseyyaṁ?
‘Who should I teach first of all?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta nên thuyết Pháp cho ai trước?
Ko imaṁ dhammaṁ khippameva ājānissatī’ti?
Who will quickly understand the teaching?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai sẽ nhanh chóng hiểu được Pháp này?’
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘ayaṁ kho udako rāmaputto paṇḍito viyatto medhāvī dīgharattaṁ apparajakkhajātiko.
‘That Uddaka son of Rāma is astute, competent, intelligent, and has long had little dust in his eyes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Uddaka, con của Rāma, có trí, có năng lực, sáng suốt, và từ lâu mắt ông ấy chỉ có ít bụi.
Yannūnāhaṁ udakassa rāmaputtassa paṭhamaṁ dhammaṁ deseyyaṁ;
Why don’t I teach him first of all?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao Ta không thuyết Pháp cho ông ấy trước?
so imaṁ dhammaṁ khippameva ājānissatī’ti.
He’ll quickly understand the teaching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông ấy sẽ nhanh chóng hiểu được.’
Atha kho maṁ, rājakumāra, devatā upasaṅkamitvā etadavoca:
But a deity came to me and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng một vị trời đến nói với Ta:
‘abhidosakālaṅkato, bhante, udako rāmaputto’ti.
‘Sir, Uddaka son of Rāma, passed away just last night.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, Uddaka, con của Rāma, vừa qua đời đêm qua.’
Ñāṇañca pana me dassanaṁ udapādi:
And knowledge and vision arose in me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và tri kiến khởi lên nơi Ta:
‘abhidosakālaṅkato udako rāmaputto’ti.
‘Uddaka son of Rāma, passed away just last night.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Uddaka, con của Rāma, vừa qua đời đêm qua.’
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘mahājāniyo kho udako rāmaputto.
‘This is a great loss for Uddaka.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thật là một tổn thất lớn cho Uddaka.
Sace hi so imaṁ dhammaṁ suṇeyya, khippameva ājāneyyā’ti.
If he had heard the teaching, he would have understood it quickly.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu nghe được Pháp này, ông ấy sẽ nhanh chóng hiểu.’
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘kassa nu kho ahaṁ paṭhamaṁ dhammaṁ deseyyaṁ?
‘Who should I teach first of all?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta nên thuyết Pháp cho ai trước?
Ko imaṁ dhammaṁ khippameva ājānissatī’ti?
Who will quickly understand the teaching?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai sẽ nhanh chóng hiểu được Pháp này?’
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘bahukārā kho me pañcavaggiyā bhikkhū ye maṁ padhānapahitattaṁ upaṭṭhahiṁsu.
‘The group of five mendicants were very helpful to me. They looked after me during my time of resolute striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nhóm năm vị tỳ-kheo đã giúp Ta rất nhiều, chăm sóc Ta trong thời gian Ta nỗ lực khổ hạnh.
Yannūnāhaṁ pañcavaggiyānaṁ bhikkhūnaṁ paṭhamaṁ dhammaṁ deseyyan’ti.
Why don’t I teach them first of all?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao Ta không thuyết Pháp cho họ trước?’
Tassa mayhaṁ, rājakumāra, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘kahaṁ nu kho etarahi pañcavaggiyā bhikkhū viharantī’ti.
‘Where are the group of five mendicants staying these days?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nhóm năm vị tỳ-kheo hiện đang ở đâu?’
Addasaṁ khvāhaṁ, rājakumāra, dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena pañcavaggiye bhikkhū bārāṇasiyaṁ viharante isipatane migadāye.
With clairvoyance that is purified and superhuman I saw that the group of five mendicants were staying near Varanasi in the deer park at Isipatana.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bằng thiên nhãn thanh tịnh vượt hơn mắt người, Ta thấy họ đang ở gần Varanasi, trong vườn nai Isipatana.
Atha khvāhaṁ, rājakumāra, uruvelāyaṁ yathābhirantaṁ viharitvā yena bārāṇasī tena cārikaṁ pakkamiṁ.
So, when I had stayed in Uruvelā as long as I pleased, I set out for Varanasi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi ở Uruvelā đủ lâu như ý, này Hoàng tử, Ta lên đường đi Varanasi.
Addasā kho maṁ, rājakumāra, upako ājīvako antarā ca gayaṁ antarā ca bodhiṁ addhānamaggappaṭipannaṁ.
While I was traveling along the road between Gayā and Bodhgaya, the Ājīvaka ascetic Upaka saw me
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trên đường giữa Gayā và Bodhgaya, đạo sĩ Ājīvaka tên Upaka thấy Ta,
Disvāna maṁ etadavoca:
and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và hỏi:
‘vippasannāni kho te, āvuso, indriyāni, parisuddho chavivaṇṇo pariyodāto.
‘Reverend, your faculties are so very clear, and your complexion is pure and bright.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả, các căn của ngài thật trong sáng, sắc da thật thanh tịnh và sáng rỡ.
Kaṁsi tvaṁ, āvuso, uddissa pabbajito? Ko vā te satthā? Kassa vā tvaṁ dhammaṁ rocesī’ti?
In whose name have you gone forth, reverend? Who is your Teacher? Whose teaching do you believe in?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài xuất gia theo ai? Ai là thầy của ngài? Ngài theo giáo pháp của ai?’
Evaṁ vutte, ahaṁ, rājakumāra, upakaṁ ājīvakaṁ gāthāhi ajjhabhāsiṁ:
I replied to Upaka in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đáp Upaka bằng kệ:
‘Sabbābhibhū sabbavidūhamasmi,
‘I am the vanquisher of all, the knower of all,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta thắng tất cả, biết tất cả,
Sabbesu dhammesu anūpalitto;
unsullied in the midst of all things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không bị ô nhiễm giữa mọi pháp.
Sabbañjaho taṇhākkhaye vimutto,
I’ve given up all, freed in the ending of craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đã buông tất cả, giải thoát nhờ ái đoạn tận.
Sayaṁ abhiññāya kamuddiseyyaṁ.
Since I know for myself, whose follower should I be?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình biết rõ, Ta còn theo ai?
Na me ācariyo atthi,
I have no tutor.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta không có thầy.
sadiso me na vijjati;
There is no one like me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không ai ngang bằng Ta.
Sadevakasmiṁ lokasmiṁ,
In the world with its gods,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong thế gian cùng chư thiên,
natthi me paṭipuggalo.
I have no rival.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không ai là đối thủ của Ta.
Ahañhi arahā loke,
For in this world, I am the perfected one;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong đời này, Ta là bậc A-la-hán;
ahaṁ satthā anuttaro;
I am the supreme Teacher.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta là bậc Đạo sư tối thượng.
Ekomhi sammāsambuddho,
I alone am fully awakened,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một mình Ta tự giác ngộ viên mãn,
sītibhūtosmi nibbuto.
cooled, quenched.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã nguội lạnh, đã tịch tịnh.
Dhammacakkaṁ pavattetuṁ,
I am going to the city of Kāsi
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đang đi đến thành Kāsi,
Gacchāmi kāsinaṁ puraṁ;
to roll forth the Wheel of Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để chuyển bánh xe Chánh Pháp.
Andhībhūtasmiṁ lokasmiṁ,
In this world that is so blind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong thế gian mù tối này,
Āhañchaṁ amatadundubhin’ti.
I’ll beat the drum of freedom from death!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ đánh trống Bất tử!
‘Yathā kho tvaṁ, āvuso, paṭijānāsi arahasi anantajino’ti.
‘According to what you claim, reverend, you ought to be the Infinite Victor.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Theo lời ngài nói, hẳn ngài là bậc Chiến thắng Vô biên.’
‘Mādisā ve jinā honti,
‘The victors are those who, like me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những người chiến thắng là những ai, như Ta,
ye pattā āsavakkhayaṁ;
have reached the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã đi đến đoạn tận lậu hoặc.
Jitā me pāpakā dhammā,
I have conquered bad qualities, Upaka—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đã thắng các pháp bất thiện, Upaka —
tasmāhamupaka jino’ti.
that’s why I’m a victor.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì vậy Ta là bậc chiến thắng.’
Evaṁ vutte, rājakumāra, upako ājīvako ‘hupeyyapāvuso’ti vatvā sīsaṁ okampetvā ummaggaṁ gahetvā pakkāmi.
When I had spoken, Upaka said: ‘If you say so, reverend.’ Shaking his head, he took a wrong turn and left.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Upaka nói: ‘Có lẽ là vậy, hiền giả.’ Rồi lắc đầu, ông rẽ sang một lối khác và đi.
Atha khvāhaṁ, rājakumāra, anupubbena cārikaṁ caramāno yena bārāṇasī isipatanaṁ migadāyo yena pañcavaggiyā bhikkhū tenupasaṅkamiṁ.
Traveling stage by stage, I arrived at Varanasi, and went to see the group of five mendicants in the deer park at Isipatana.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đi tuần tự từng chặng, Ta đến Varanasi và gặp nhóm năm vị tỳ-kheo ở vườn nai Isipatana.
Addasaṁsu kho maṁ, rājakumāra, pañcavaggiyā bhikkhū dūratova āgacchantaṁ.
The group of five mendicants saw me coming off in the distance
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ xa, nhóm năm vị thấy Ta đi đến,
Disvāna aññamaññaṁ saṇṭhapesuṁ:
and stopped each other, saying,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ bảo nhau:
‘ayaṁ kho, āvuso, samaṇo gotamo āgacchati bāhulliko padhānavibbhanto āvatto bāhullāya.
‘Here comes the ascetic Gotama. He’s so indulgent; he strayed from the struggle and returned to indulgence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sa-môn Gotama đang đến. Ông ấy đã sống đầy đủ, từ bỏ nỗ lực và quay về sự đầy đủ.
So neva abhivādetabbo, na paccuṭṭhātabbo, nāssa pattacīvaraṁ paṭiggahetabbaṁ;
We shouldn’t bow to him or rise for him or receive his bowl and robe.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng ta không nên đảnh lễ, không đứng dậy chào, cũng không nhận y bát giúp ông ấy;
api ca kho āsanaṁ ṭhapetabbaṁ—sace so ākaṅkhissati nisīdissatī’ti.
But we can set out a seat; he can sit if he likes.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng có thể đặt sẵn một chỗ ngồi; nếu muốn thì ông ấy cứ ngồi.’
Yathā yathā kho ahaṁ, rājakumāra, pañcavaggiye bhikkhū upasaṅkamiṁ tathā tathā pañcavaggiyā bhikkhū nāsakkhiṁsu sakāya katikāya saṇṭhātuṁ.
Yet as I drew closer, the group of five mendicants were unable to stop themselves per their own agreement.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nhưng khi Ta đến gần, nhóm năm vị tỳ-kheo không thể giữ được thỏa thuận của họ.
Appekacce maṁ paccuggantvā pattacīvaraṁ paṭiggahesuṁ. Appekacce āsanaṁ paññapesuṁ. Appekacce pādodakaṁ upaṭṭhapesuṁ.
Some came out to greet me and receive my bowl and robe, some spread out a seat, while others set out water for washing my feet.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người thì ra đón và nhận y bát, người trải chỗ ngồi, người chuẩn bị nước rửa chân.
Api ca kho maṁ nāmena ca āvusovādena ca samudācaranti.
But they still addressed me by name and as ‘reverend’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tuy vậy, họ vẫn gọi Ta bằng tên và xưng ‘hiền giả’.
Evaṁ vutte, ahaṁ, rājakumāra, pañcavaggiye bhikkhū etadavocaṁ:
So I said to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nói với nhóm năm vị tỳ-kheo:
‘mā, bhikkhave, tathāgataṁ nāmena ca āvusovādena ca samudācaratha;
‘Mendicants, don’t address me by name and as “reverend”.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các tỳ-kheo, đừng gọi Như Lai bằng tên và xưng “hiền giả”;
arahaṁ, bhikkhave, tathāgato sammāsambuddho.
The Realized One is Perfected, a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác.
Odahatha, bhikkhave, sotaṁ. Amatamadhigataṁ ahamanusāsāmi, ahaṁ dhammaṁ desemi.
Listen up, mendicants: I have achieved freedom from death! I shall instruct you, I will teach you the Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe, này các tỳ-kheo! Ta đã chứng được Bất tử. Ta sẽ hướng dẫn và thuyết Pháp cho các thầy.
Yathānusiṭṭhaṁ tathā paṭipajjamānā nacirasseva—yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharissathā’ti.
By practicing as instructed you will soon realize the supreme culmination of the spiritual path in this very life. You will live having achieved with your own insight the goal for which gentlemen rightly go forth from the lay life to homelessness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu thực hành theo lời chỉ dạy, chẳng bao lâu các thầy sẽ tự mình chứng biết ngay trong đời này mục tiêu tối thượng của đời phạm hạnh, mục tiêu vì đó những thiện nam tử chân chánh xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà.’
Evaṁ vutte, rājakumāra, pañcavaggiyā bhikkhū maṁ etadavocuṁ:
But they said to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng họ nói với Ta:
‘tāyapi kho tvaṁ, āvuso gotama, iriyāya tāya paṭipadāya tāya dukkarakārikāya nājjhagamā uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesaṁ; kiṁ pana tvaṁ etarahi bāhulliko padhānavibbhanto āvatto bāhullāya adhigamissasi uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesan’ti?
‘Reverend Gotama, even by that conduct, that practice, that grueling work you did not achieve any superhuman distinction in knowledge and vision worthy of the noble ones. How could you have achieved such a state now that you’ve become indulgent, strayed from the struggle and fallen into indulgence?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Gotama, trước kia với lối sống, sự thực hành và khổ hạnh khắc nghiệt như vậy mà ngài còn chưa đạt được pháp siêu nhân, tri kiến xứng đáng bậc Thánh. Nay ngài sống đầy đủ, từ bỏ nỗ lực, quay về sự đầy đủ, sao ngài lại đạt được pháp siêu nhân, tri kiến xứng đáng bậc Thánh?’
Evaṁ vutte, ahaṁ, rājakumāra, pañcavaggiye bhikkhū etadavocaṁ:
So I said to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nói:
‘na, bhikkhave, tathāgato bāhulliko na padhānavibbhanto na āvatto bāhullāya.
‘The Realized One has not become indulgent, strayed from the struggle and fallen into indulgence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Như Lai không sống đầy đủ, không từ bỏ nỗ lực và không quay về sự đầy đủ.
Arahaṁ, bhikkhave, tathāgato sammāsambuddho.
The Realized One is Perfected, a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác.
Odahatha, bhikkhave, sotaṁ. Amatamadhigataṁ ahamanusāsāmi, ahaṁ dhammaṁ desemi.
Listen up, mendicants: I have achieved freedom from death! I shall instruct you, I will teach you the Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe, này các tỳ-kheo! Ta đã chứng được Bất tử. Ta sẽ hướng dẫn và thuyết Pháp cho các thầy.
Yathānusiṭṭhaṁ tathā paṭipajjamānā nacirasseva—yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharissathā’ti.
By practicing as instructed you will soon realize the supreme culmination of the spiritual path in this very life. You will live having achieved with your own insight the goal for which gentlemen rightly go forth from the lay life to homelessness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu thực hành theo lời chỉ dạy, chẳng bao lâu các thầy sẽ tự mình chứng biết ngay trong đời này mục tiêu tối thượng của đời phạm hạnh, mục tiêu vì đó những thiện nam tử chân chánh xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà.’
Dutiyampi kho, rājakumāra, pañcavaggiyā bhikkhū maṁ etadavocuṁ:
But for a second time they said to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lần thứ hai, họ lại nói:
‘tāyapi kho tvaṁ, āvuso gotama, iriyāya tāya paṭipadāya tāya dukkarakārikāya nājjhagamā uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesaṁ; kiṁ pana tvaṁ etarahi bāhulliko padhānavibbhanto āvatto bāhullāya adhigamissasi uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesan’ti?
‘Reverend Gotama … you’ve fallen into indulgence.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Gotama, trước kia với lối sống, sự thực hành và khổ hạnh khắc nghiệt như vậy mà ngài còn chưa đạt được pháp siêu nhân, tri kiến xứng đáng bậc Thánh. Nay ngài sống đầy đủ, từ bỏ nỗ lực, quay về sự đầy đủ, sao ngài lại đạt được pháp siêu nhân, tri kiến xứng đáng bậc Thánh?’
Dutiyampi kho ahaṁ, rājakumāra, pañcavaggiye bhikkhū etadavocaṁ:
So for a second time I said to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lần thứ hai, Ta nói:
‘na, bhikkhave, tathāgato bāhulliko na padhānavibbhanto na āvatto bāhullāya.
‘The Realized One has not become indulgent …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Như Lai không sống đầy đủ, không từ bỏ nỗ lực và không quay về sự đầy đủ.
Arahaṁ, bhikkhave, tathāgato sammāsambuddho.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác.
Odahatha, bhikkhave, sotaṁ. Amatamadhigataṁ ahamanusāsāmi, ahaṁ dhammaṁ desemi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe, này các tỳ-kheo! Ta đã chứng được Bất tử. Ta sẽ hướng dẫn và thuyết Pháp cho các thầy.
Yathānusiṭṭhaṁ tathā paṭipajjamānā nacirasseva—yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharissathā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu thực hành theo lời chỉ dạy, chẳng bao lâu các thầy sẽ tự mình chứng biết ngay trong đời này mục tiêu tối thượng của đời phạm hạnh, mục tiêu vì đó những thiện nam tử chân chánh xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà.’
Tatiyampi kho, rājakumāra, pañcavaggiyā bhikkhū maṁ etadavocuṁ:
But for a third time they said to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lần thứ ba, họ nói:
‘tāyapi kho tvaṁ, āvuso gotama, iriyāya tāya paṭipadāya tāya dukkarakārikāya nājjhagamā uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesaṁ; kiṁ pana tvaṁ etarahi bāhulliko padhānavibbhanto āvatto bāhullāya adhigamissasi uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesan’ti?
‘Reverend Gotama … you’ve fallen into indulgence.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Gotama, trước kia với lối sống, sự thực hành và khổ hạnh khắc nghiệt như vậy mà ngài còn chưa đạt được pháp siêu nhân, tri kiến xứng đáng bậc Thánh. Nay ngài sống đầy đủ, từ bỏ nỗ lực, quay về sự đầy đủ, sao ngài lại đạt được pháp siêu nhân, tri kiến xứng đáng bậc Thánh?’
Evaṁ vutte, ahaṁ, rājakumāra, pañcavaggiye bhikkhū etadavocaṁ:
So I said to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta hỏi họ:
‘abhijānātha me no tumhe, bhikkhave, ito pubbe evarūpaṁ pabhāvitametan’ti?
‘Mendicants, have you ever known me to speak like this before?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các tỳ-kheo, trước đây các thầy có từng nghe Ta nói như thế này chưa?’
‘No hetaṁ, bhante’.
‘No, sir.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chưa, bạch ngài.’
‘Arahaṁ, bhikkhave, tathāgato sammāsambuddho.
‘The Realized One is Perfected, a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Như Lai là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác.
Odahatha, bhikkhave, sotaṁ. Amatamadhigataṁ ahamanusāsāmi, ahaṁ dhammaṁ desemi.
Listen up, mendicants: I have achieved freedom from death! I shall instruct you, I will teach you the Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe, này các tỳ-kheo! Ta đã chứng được Bất tử. Ta sẽ hướng dẫn và thuyết Pháp cho các thầy.
Yathānusiṭṭhaṁ tathā paṭipajjamānā nacirasseva—yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharissathā’ti.
By practicing as instructed you will soon realize the supreme culmination of the spiritual path in this very life. You will live having achieved with your own insight the goal for which gentlemen rightly go forth from the lay life to homelessness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu thực hành theo lời chỉ dạy, chẳng bao lâu các thầy sẽ tự mình chứng biết ngay trong đời này mục tiêu tối thượng của đời phạm hạnh, mục tiêu vì đó những thiện nam tử chân chánh xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà.’
Asakkhiṁ kho ahaṁ, rājakumāra, pañcavaggiye bhikkhū saññāpetuṁ.
I was able to persuade the group of five mendicants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, Ta thuyết phục được nhóm năm vị tỳ-kheo.
Dvepi sudaṁ, rājakumāra, bhikkhū ovadāmi. Tayo bhikkhū piṇḍāya caranti.
Then sometimes I advised two mendicants, while the other three went for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có lúc Ta hướng dẫn hai vị, còn ba vị đi khất thực.
Yaṁ tayo bhikkhū piṇḍāya caritvā āharanti, tena chabbaggiyā yāpema.
Then those three would feed all six of us with what they brought back.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba vị ấy dùng thức ăn mang về để nuôi cả sáu người.
Tayopi sudaṁ, rājakumāra, bhikkhū ovadāmi, dve bhikkhū piṇḍāya caranti.
Sometimes I advised three mendicants, while the other two went for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có lúc Ta hướng dẫn ba vị, còn hai vị đi khất thực.
Yaṁ dve bhikkhū piṇḍāya caritvā āharanti tena chabbaggiyā yāpema.
Then those two would feed all six of us with what they brought back.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai vị ấy dùng thức ăn mang về để nuôi cả sáu người.
Atha kho, rājakumāra, pañcavaggiyā bhikkhū mayā evaṁ ovadiyamānā evaṁ anusāsiyamānā nacirasseva—yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihariṁsū”ti.
As the group of five mendicants were being advised and instructed by me like this, they soon realized the supreme culmination of the spiritual path in this very life. They lived having achieved with their own insight the goal for which gentlemen rightly go forth from the lay life to homelessness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được Ta hướng dẫn và chỉ dạy như vậy, nhóm năm vị tỳ-kheo chẳng bao lâu đạt được mục tiêu tối thượng của đời phạm hạnh — mục tiêu vì đó những thiện nam tử chân chánh xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà — tự mình với thắng trí thực chứng và an trú ngay trong hiện tại.”
Evaṁ vutte, bodhi rājakumāro bhagavantaṁ etadavoca:
When he had spoken, Prince Bodhi said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nghe nói vậy, Hoàng tử Bodhi nói với Đức Phật:
“kīva cirena nu kho, bhante, bhikkhu tathāgataṁ vināyakaṁ labhamāno—yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyyā”ti?
“Sir, when a mendicant has the Realized One as trainer, how long would it take for them to realize the supreme culmination of the spiritual path in this very life?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, một vị tỳ-kheo được Như Lai hướng dẫn bao lâu sẽ tự mình chứng biết ngay trong đời này mục tiêu tối thượng của đời phạm hạnh — mục tiêu vì đó những thiện nam tử chân chánh xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà?”
“Tena hi, rājakumāra, taṁyevettha paṭipucchissāmi. Yathā te khameyya, tathā naṁ byākareyyāsi.
“Well then, prince, I’ll ask you about this in return, and you can answer as you like.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy này Hoàng tử, Ta sẽ hỏi lại ông về điều này; ông hãy trả lời tùy ý ông.
Taṁ kiṁ maññasi, rājakumāra,
What do you think, prince?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Hoàng tử, ông nghĩ thế nào?
kusalo tvaṁ hatthārūḷhe aṅkusagayhe sippe”ti?
Are you skilled in the art of wielding a hooked goad while riding an elephant?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông có khéo nghệ cầm mãnh châm khi cưỡi voi chăng?”
“Evaṁ, bhante, kusalo ahaṁ hatthārūḷhe aṅkusagayhe sippe”ti.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ có, bạch Thế Tôn, con khéo nghệ cầm mãnh châm khi cưỡi voi.”
“Taṁ kiṁ maññasi, rājakumāra,
“What do you think, prince?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Hoàng tử, ông nghĩ thế nào?
idha puriso āgaccheyya:
Suppose a man were to come along thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử có người đến, nghĩ:
‘bodhi rājakumāro hatthārūḷhaṁ aṅkusagayhaṁ sippaṁ jānāti;
‘Prince Bodhi knows the art of wielding a hooked goad while riding an elephant.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hoàng tử Bodhi khéo nghệ cầm mãnh châm khi cưỡi voi;
tassāhaṁ santike hatthārūḷhaṁ aṅkusagayhaṁ sippaṁ sikkhissāmī’ti.
I’ll train in that art under him.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi muốn học nghệ ấy ở nơi ngài.’
So cassa assaddho;
If he’s faithless,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu người ấy không có tín,
yāvatakaṁ saddhena pattabbaṁ taṁ na sampāpuṇeyya.
he wouldn’t achieve what he could with faith.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì chẳng đạt được điều mà người có tín có thể đạt;
So cassa bahvābādho;
If he’s unhealthy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu người ấy nhiều bệnh,
yāvatakaṁ appābādhena pattabbaṁ taṁ na sampāpuṇeyya.
he wouldn’t achieve what he could with good health.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì chẳng đạt được điều mà người ít bệnh có thể đạt;
So cassa saṭho māyāvī;
If he’s devious or deceitful,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu người ấy xảo trá gian dối,
yāvatakaṁ asaṭhena amāyāvinā pattabbaṁ taṁ na sampāpuṇeyya.
he wouldn’t achieve what he could with honesty and integrity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì chẳng đạt được điều mà người thật thà trung thực có thể đạt;
So cassa kusīto;
If he’s lazy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu người ấy lười biếng,
yāvatakaṁ āraddhavīriyena pattabbaṁ taṁ na sampāpuṇeyya.
he wouldn’t achieve what he could with energy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì chẳng đạt được điều mà người tinh tấn có thể đạt;
So cassa duppañño;
If he’s stupid,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu người ấy ngu dốt,
yāvatakaṁ paññavatā pattabbaṁ taṁ na sampāpuṇeyya.
he wouldn’t achieve what he could with wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì chẳng đạt được điều mà người có trí có thể đạt.
Taṁ kiṁ maññasi, rājakumāra,
What do you think, prince?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Hoàng tử, ông nghĩ thế nào?
api nu so puriso tava santike hatthārūḷhaṁ aṅkusagayhaṁ sippaṁ sikkheyyā”ti?
Could that man still train under you in the art of wielding a hooked goad while riding an elephant?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể học nghệ cầm mãnh châm khi cưỡi voi ở nơi ông được chăng?”
“Ekamekenāpi, bhante, aṅgena samannāgato so puriso na mama santike hatthārūḷhaṁ aṅkusagayhaṁ sippaṁ sikkheyya, ko pana vādo pañcahaṅgehī”ti.
“Sir, if he had even a single one of these factors he couldn’t train under me, let alone all five.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ thưa bạch Thế Tôn, người ấy chỉ cần vướng một trong năm điều ấy thôi cũng chẳng thể học nghệ ấy ở nơi con, huống chi đủ cả năm.”
“Taṁ kiṁ maññasi, rājakumāra,
“What do you think, prince?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Hoàng tử, ông nghĩ thế nào?
idha puriso āgaccheyya:
Suppose a man were to come along thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử có người đến, nghĩ:
‘bodhi rājakumāro hatthārūḷhaṁ aṅkusagayhaṁ sippaṁ jānāti;
‘Prince Bodhi knows the art of wielding a hooked goad while riding an elephant.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hoàng tử Bodhi khéo nghệ cầm mãnh châm khi cưỡi voi;
tassāhaṁ santike hatthārūḷhaṁ aṅkusagayhaṁ sippaṁ sikkhissāmī’ti.
I’ll train in that art under him.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi muốn học nghệ ấy ở nơi ngài.’
So cassa saddho;
If he’s faithful,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu người ấy có tín,
yāvatakaṁ saddhena pattabbaṁ taṁ sampāpuṇeyya.
he’d achieve what he could with faith.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì đạt được điều mà người có tín có thể đạt;
So cassa appābādho;
If he’s healthy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu người ấy ít bệnh,
yāvatakaṁ appābādhena pattabbaṁ taṁ sampāpuṇeyya.
he’d achieve what he could with good health.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì đạt được điều mà người ít bệnh có thể đạt;
So cassa asaṭho amāyāvī;
If he’s honest and has integrity,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu người ấy thật thà trung thực,
yāvatakaṁ asaṭhena amāyāvinā pattabbaṁ taṁ sampāpuṇeyya.
he’d achieve what he could with honesty and integrity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì đạt được điều mà người thật thà trung thực có thể đạt;
So cassa āraddhavīriyo;
If he’s energetic,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu người ấy tinh tấn,
yāvatakaṁ āraddhavīriyena pattabbaṁ taṁ sampāpuṇeyya.
he’d achieve what he could with energy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì đạt được điều mà người tinh tấn có thể đạt;
So cassa paññavā;
If he’s wise,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu người ấy có trí,
yāvatakaṁ paññavatā pattabbaṁ taṁ sampāpuṇeyya.
he’d achieve what he could with wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì đạt được điều mà người có trí có thể đạt.
Taṁ kiṁ maññasi, rājakumāra,
What do you think, prince?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Hoàng tử, ông nghĩ thế nào?
api nu so puriso tava santike hatthārūḷhaṁ aṅkusagayhaṁ sippaṁ sikkheyyā”ti?
Could that man still train under you in the art of wielding a hooked goad while riding an elephant?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể học nghệ cầm mãnh châm khi cưỡi voi ở nơi ông được chăng?”
“Ekamekenāpi, bhante, aṅgena samannāgato so puriso mama santike hatthārūḷhaṁ aṅkusagayhaṁ sippaṁ sikkheyya, ko pana vādo pañcahaṅgehī”ti.
“Sir, if he had even a single one of these factors he could train under me, let alone all five.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ thưa bạch Thế Tôn, người ấy chỉ cần có một trong năm điều ấy thôi cũng có thể học nghệ ấy ở nơi con, huống chi đủ cả năm.”
“Evameva kho, rājakumāra, pañcimāni padhāniyaṅgāni.
“In the same way, prince, there are these five factors that support meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, này Hoàng tử, có năm pháp tinh cần.
Katamāni pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp nào?
Idha, rājakumāra, bhikkhu saddho hoti; saddahati tathāgatassa bodhiṁ:
It’s when a noble disciple has faith in the Realized One’s awakening:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này Hoàng tử, vị tỳ-kheo có tín; vị ấy tín thọ giác ngộ của Như Lai:
‘itipi so bhagavā arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā’ti;
‘That Blessed One is perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bậc Thế Tôn ấy là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đầy đủ minh và hạnh, Thiện Thệ, hiểu biết thế gian, bậc tối thượng điều phục những người đáng được điều phục, thầy của chư thiên và loài người, bậc Phật, Thế Tôn.’;
appābādho hoti appātaṅko samavepākiniyā gahaṇiyā samannāgato nātisītāya nāccuṇhāya majjhimāya padhānakkhamāya;
They are rarely ill or unwell. Their stomach digests well, being neither too hot nor too cold, but just right, and fit for meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ít bệnh, ít đau, có bộ máy tiêu hóa đồng đều, không quá lạnh, không quá nóng, đủ sức tinh cần;
asaṭho hoti amāyāvī yathābhūtaṁ attānaṁ āvikattā satthari vā viññūsu vā sabrahmacārīsu;
They’re not devious or deceitful. They reveal themselves honestly to the Teacher or sensible spiritual companions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thật thà trung thực, tự trình bày chính mình như thật với bậc Đạo sư hay các vị đồng phạm hạnh có trí;
āraddhavīriyo viharati akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya kusalānaṁ dhammānaṁ upasampadāya, thāmavā daḷhaparakkamo anikkhittadhuro kusalesu dhammesu;
They live with energy roused up for giving up unskillful qualities and embracing skillful qualities. They’re strong, staunchly vigorous, not slacking off when it comes to developing skillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống với tinh tấn được khởi lên để đoạn bỏ các pháp bất thiện và thành tựu các pháp thiện; mạnh mẽ, nỗ lực kiên cường, không bỏ gánh trong các thiện pháp;
paññavā hoti udayatthagāminiyā paññāya samannāgato ariyāya nibbedhikāya sammādukkhakkhayagāminiyā.
They’re wise. They have the wisdom of arising and passing away which is noble, penetrative, and leads to the complete ending of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và có trí, thành tựu trí tuệ thấy sự sinh khởi và hoại diệt, thuộc bậc Thánh, có sức xuyên thấu, đưa đến sự chấm dứt hoàn toàn khổ.
Imāni kho, rājakumāra, pañca padhāniyaṅgāni.
These are the five factors that support meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Hoàng tử, đó là năm pháp tinh cần.
Imehi, rājakumāra, pañcahi padhāniyaṅgehi samannāgato bhikkhu tathāgataṁ vināyakaṁ labhamāno—
When a mendicant with these five factors that support meditation has the Realized One as trainer, they could
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị tỳ-kheo thành tựu năm pháp tinh cần ấy, được Như Lai hướng dẫn,
yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyya satta vassāni.
realize the supreme culmination of the spiritual path in seven years.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ tự mình chứng biết ngay trong đời này mục tiêu tối thượng của đời phạm hạnh — mục tiêu vì đó những thiện nam tử chân chánh xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà — trong bảy năm.
Tiṭṭhantu, rājakumāra, satta vassāni.
Let alone seven years,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Hoàng tử, chớ nói bảy năm.
Imehi pañcahi padhāniyaṅgehi samannāgato bhikkhu tathāgataṁ vināyakaṁ labhamāno—
they could
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị tỳ-kheo thành tựu năm pháp tinh cần ấy, được Như Lai hướng dẫn,
yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyya chabbassāni …
realize the supreme culmination of the spiritual path in six years,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ tự mình chứng biết ngay trong đời này mục tiêu tối thượng của đời phạm hạnh — mục tiêu vì đó những thiện nam tử chân chánh xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà — trong sáu năm …
pañca vassāni …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
năm năm …
cattāri vassāni …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bốn năm …
tīṇi vassāni …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ba năm …
dve vassāni …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hai năm …
ekaṁ vassaṁ.
or as little as one year.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một năm.
Tiṭṭhatu, rājakumāra, ekaṁ vassaṁ.
Let alone one year,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Hoàng tử, chớ nói một năm.
Imehi pañcahi padhāniyaṅgehi samannāgato bhikkhu tathāgataṁ vināyakaṁ labhamāno—
when a mendicant with these five factors that support meditation has the Realized One as trainer, they could
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị tỳ-kheo thành tựu năm pháp tinh cần ấy, được Như Lai hướng dẫn,
yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyya satta māsāni.
realize the supreme culmination of the spiritual path in seven months,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ tự mình chứng biết ngay trong đời này mục tiêu tối thượng của đời phạm hạnh — mục tiêu vì đó những thiện nam tử chân chánh xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà — trong bảy tháng.
Tiṭṭhantu, rājakumāra, satta māsāni.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Hoàng tử, chớ nói bảy tháng.
Imehi pañcahi padhāniyaṅgehi samannāgato bhikkhu tathāgataṁ vināyakaṁ labhamāno—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị tỳ-kheo thành tựu năm pháp tinh cần ấy, được Như Lai hướng dẫn,
yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ tự mình chứng biết ngay trong đời này mục tiêu tối thượng của đời phạm hạnh — mục tiêu vì đó những thiện nam tử chân chánh xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà —
brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyya cha māsāni …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong sáu tháng …
pañca māsāni …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
năm tháng …
cattāri māsāni …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bốn tháng …
tīṇi māsāni …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ba tháng …
dve māsāni …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hai tháng …
ekaṁ māsaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một tháng …
aḍḍhamāsaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nửa tháng.
Tiṭṭhatu, rājakumāra, aḍḍhamāso.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Hoàng tử, chớ nói nửa tháng.
Imehi pañcahi padhāniyaṅgehi samannāgato bhikkhu tathāgataṁ vināyakaṁ labhamāno—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị tỳ-kheo thành tựu năm pháp tinh cần ấy, được Như Lai hướng dẫn,
yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ tự mình chứng biết ngay trong đời này mục tiêu tối thượng của đời phạm hạnh — mục tiêu vì đó những thiện nam tử chân chánh xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà —
brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyya satta rattindivāni.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong bảy đêm ngày.
Tiṭṭhantu, rājakumāra, satta rattindivāni.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Hoàng tử, chớ nói bảy đêm ngày.
Imehi pañcahi padhāniyaṅgehi samannāgato bhikkhu tathāgataṁ vināyakaṁ labhamāno—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị tỳ-kheo thành tựu năm pháp tinh cần ấy, được Như Lai hướng dẫn,
yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ tự mình chứng biết ngay trong đời này mục tiêu tối thượng của đời phạm hạnh — mục tiêu vì đó những thiện nam tử chân chánh xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà —
brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyya cha rattindivāni …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong sáu đêm ngày …
pañca rattindivāni …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
năm đêm ngày …
cattāri rattindivāni …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bốn đêm ngày …
tīṇi rattindivāni …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ba đêm ngày …
dve rattindivāni …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hai đêm ngày …
ekaṁ rattindivaṁ.
or as little as one day.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một đêm ngày.
Tiṭṭhatu, rājakumāra, eko rattindivo.
Let alone one day,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Hoàng tử, chớ nói một đêm ngày.
Imehi pañcahi padhāniyaṅgehi samannāgato bhikkhu tathāgataṁ vināyakaṁ labhamāno sāyamanusiṭṭho pāto visesaṁ adhigamissati, pātamanusiṭṭho sāyaṁ visesaṁ adhigamissatī”ti.
when a mendicant with these five factors that support meditation has the Realized One as trainer, they could be instructed at dusk and achieve distinction at daybreak, or be instructed at daybreak and achieve distinction at dusk.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị tỳ-kheo thành tựu năm pháp tinh cần ấy, được Như Lai hướng dẫn, chiều được chỉ dạy, sáng sẽ đạt được sự vượt bậc; sáng được chỉ dạy, chiều sẽ đạt được sự vượt bậc.”
Evaṁ vutte, bodhi rājakumāro bhagavantaṁ etadavoca:
When he had spoken, Prince Bodhi said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nghe nói vậy, Hoàng tử Bodhi nói với Đức Phật:
“aho buddho, aho dhammo, aho dhammassa svākkhātatā.
“Oh, the Buddha! Oh, the teaching! Oh, how well explained is the teaching!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tuyệt vời thay, bậc Phật! Tuyệt vời thay, Chánh Pháp! Tuyệt vời thay, sự thuyết giảng hoàn hảo của Chánh Pháp!
Yatra hi nāma sāyamanusiṭṭho pāto visesaṁ adhigamissati, pātamanusiṭṭho sāyaṁ visesaṁ adhigamissatī”ti.
For someone could be instructed at dusk and achieve distinction at daybreak, or be instructed at daybreak and achieve distinction at dusk.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai được chỉ dạy chiều sẽ đạt sự vượt bậc vào sáng; ai được chỉ dạy sáng sẽ đạt sự vượt bậc vào chiều.”
Evaṁ vutte, sañjikāputto māṇavo bodhiṁ rājakumāraṁ etadavoca:
When he said this, Sañjikāputta said to Prince Bodhi,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nghe nói vậy, thanh niên Sañjikāputta nói với Hoàng tử Bodhi:
“evameva panāyaṁ bhavaṁ bodhi:
“Though the worthy Bodhi speaks like this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dù ngài nói vậy, thưa Hoàng tử Bodhi:
‘aho buddho, aho dhammo, aho dhammassa svākkhātatā’ti ca vadeti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngài nói ‘tuyệt vời thay, bậc Phật, tuyệt vời thay, Chánh Pháp, tuyệt vời thay, sự thuyết giảng hoàn hảo của Chánh Pháp’,
atha ca pana na taṁ bhavantaṁ gotamaṁ saraṇaṁ gacchati dhammañca bhikkhusaṅghañcā”ti.
you don’t go for refuge to the worthy Gotama, to the teaching, and to the mendicant Saṅgha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng ngài vẫn không quy y Tôn giả Gotama, quy y Pháp và quy y Tăng chúng tỳ-kheo.”
“Mā hevaṁ, samma sañjikāputta, avaca; mā hevaṁ, samma sañjikāputta, avaca.
“Don’t say that, dear Sañjikāputta, don’t say that!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chớ nói vậy, này bạn Sañjikāputta, chớ nói vậy, này bạn Sañjikāputta.
Sammukhā metaṁ, samma sañjikāputta, ayyāya sutaṁ, sammukhā paṭiggahitaṁ”.
I have heard and learned this in the presence of my lady mother.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi đã nghe điều này ngay trước mặt thân mẫu tôi, ngay trước mặt thân mẫu tôi đã lãnh nhận.”
“Ekamidaṁ, samma sañjikāputta, samayaṁ bhagavā kosambiyaṁ viharati ghositārāme.
This one time the Buddha was staying near Kosambī in Ghosita’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Một thời, này bạn Sañjikāputta, Đức Phật ở Kosambī, tại tu viện Ghosita.
Atha kho me ayyā kucchimatī yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnā kho me ayyā bhagavantaṁ etadavoca:
Then my pregnant lady mother went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi thân mẫu đang có thai với tôi đi đến nơi Đức Phật; đến nơi, đảnh lễ Đức Phật rồi ngồi xuống một bên. Thân mẫu tôi ngồi một bên, nói với Đức Phật:
‘yo me ayaṁ, bhante, kucchigato kumārako vā kumārikā vā so bhagavantaṁ saraṇaṁ gacchati dhammañca bhikkhusaṅghañca.
‘Sir, the prince or princess in my womb goes for refuge to the Buddha, the teaching, and the mendicant Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, đứa trẻ trong bụng con, dù là trai hay gái, xin quy y Đức Phật, quy y Pháp và quy y Tăng chúng tỳ-kheo.
Upāsakaṁ taṁ bhagavā dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gatan’ti.
From this day forth, may the Buddha remember them as a lay follower who has gone for refuge for life.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong Đức Phật ghi nhận đứa trẻ ấy là nam cư sĩ đã quy y từ hôm nay cho đến trọn đời.’
Ekamidaṁ, samma sañjikāputta, samayaṁ bhagavā idheva bhaggesu viharati susumāragire bhesakaḷāvane migadāye.
Another time the Buddha was staying here in the land of the Bhaggas at Crocodile’s Bellow, in the deer park at Bhesakaḷā’s Wood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lần nữa, này bạn Sañjikāputta, Đức Phật ở chính nơi xứ người Bhagga này, tại Susumāragira, trong vườn Nai rừng Bhesakaḷā.
Atha kho maṁ dhāti aṅkena haritvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi. Ekamantaṁ ṭhitā kho maṁ dhāti bhagavantaṁ etadavoca:
Then my nursemaid, carrying me on her hip, went to the Buddha, bowed, stood to one side, and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vú em bế tôi trên hông đi đến nơi Đức Phật; đến nơi, đảnh lễ Đức Phật rồi đứng một bên. Vú em đứng một bên, nói với Đức Phật:
‘ayaṁ, bhante, bodhi rājakumāro bhagavantaṁ saraṇaṁ gacchati dhammañca bhikkhusaṅghañca.
‘Sir, this Prince Bodhi goes for refuge to the Buddha, to the teaching, and to the mendicant Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, Hoàng tử Bodhi này xin quy y Đức Phật, quy y Pháp và quy y Tăng chúng tỳ-kheo.
Upāsakaṁ taṁ bhagavā dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gatan’ti.
From this day forth, may the Buddha remember him as a lay follower who has gone for refuge for life.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong Đức Phật ghi nhận ngài là nam cư sĩ đã quy y từ hôm nay cho đến trọn đời.’
Esāhaṁ, samma sañjikāputta, tatiyakampi bhagavantaṁ saraṇaṁ gacchāmi dhammañca bhikkhusaṅghañca.
Now for a third time I go for refuge to the Buddha, to the teaching, and to the mendicant Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy, này bạn Sañjikāputta, đây là lần thứ ba tôi quy y Đức Phật, quy y Pháp và quy y Tăng chúng tỳ-kheo.
Upāsakaṁ maṁ bhagavā dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gatan”ti.
From this day forth, may the Buddha remember me as a lay follower who has gone for refuge for life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong Đức Phật ghi nhận tôi là nam cư sĩ đã quy y từ hôm nay cho đến trọn đời.”
Bodhirājakumārasuttaṁ niṭṭhitaṁ pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Bodhi Hoàng Tử, bài thứ năm, kết thúc.