← Kinh Trung Bộ

MN125 · Majjhima Nikāya

Kinh Điều Ngự Địa

Dantabhūmisutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Tại Trúc Lâm gần Rājagaha, vương tử Jayasena đến chỗ sa-di Aciravata xin nghe về câu: vị tỳ-kheo sống không phóng dật, nhiệt tâm, kiên quyết, có thể chạm đến sự nhất tâm của tâm. Sa-di ngại thuyết, theo lời nài nỉ vẫn thuyết. Vương tử tuyên bố điều ấy không thể có rồi bỏ đi.

Sa-di thuật lại với Đức Phật. Đức Phật nói không thể khác được: vương tử đang sống giữa các dục, bị các dục tưởng nuốt chửng, bị nhiệt não dục thiêu đốt — làm sao biết, thấy hay chứng điều cần biết bằng sự ly dục. Ngài nêu hai ví dụ: voi ngựa bò thuần hóa khéo làm được việc của loài thuần hóa, còn con chưa thuần hóa thì không; và hai người bạn đi núi — người dưới chân nói không thể có chuyện từ đỉnh núi thấy vườn rừng, hồ sen, nhưng khi được dẫn lên đỉnh thấy rồi thì thừa nhận trước kia bị ngọn núi che lấp.

Vương tử Jayasena bị khối vô minh che lấp còn lớn hơn ngọn núi ấy; nếu hai ví dụ ấy khởi lên, vương tử đã tịnh tín. Ví dụ trung tâm: vị vua quán đảnh sai người săn voi trói voi rừng với voi vương, dẫn ra chỗ trống trải — vì chỗ bám víu của voi rừng chính là rừng voi. Người thuần voi đóng cọc lớn trói nó, bắt đầu bằng lời nói dịu dàng và cỏ thức ăn nước, rồi đưa dần các việc phải làm cho đến việc gọi là bất động, nơi voi kham nhẫn các đòn giáo kiếm tên búa và các tiếng trống kèn, xứng đáng với nhà vua.

Cũng vậy, khi một Như Lai xuất hiện và thuyết Pháp, một gia chủ nghe, khởi lòng tin, xuất gia — đến chừng ấy vị Thánh đệ tử mới đến chỗ trống trải, vì chỗ bám víu của chư thiên và loài người chính là năm đối tượng dục. Như Lai huấn luyện tuần tự: giới đức, phòng hộ các căn, biết đủ ăn uống, tỉnh giác, từ bỏ năm triền cái; bốn niệm xứ được ví là cọc lớn trói tâm. An trú quán mà không tư duy tầm liên hệ đến dục, vị ấy chứng thiền hai, ba, bốn, rồi đạt ba thắng trí cho đến trí đoạn tận lậu hoặc, tâm được giải thoát.

Vị tỳ-kheo ấy kham nhẫn lạnh nóng, đói khát, lời thô ác và các cảm thọ đe dọa mạng sống, là ruộng phước vô thượng cho thế gian. Đức Phật khép lại: voi vương già lớn, tuổi giữa hay còn non chết khi chưa thuần hóa thì được tính là chết khi chưa thuần hóa; đã thuần hóa thì được tính là chết khi đã thuần hóa. Cũng vậy, tỳ-kheo trưởng thượng, tuổi giữa hay mới, chết khi chưa tận các lậu hoặc là chết khi chưa thuần hóa; đã tận là chết khi đã thuần hóa.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 498 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6de264f3-35d0-4f0b-90e8-36165e227e5f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 10647b2bf42e88e30628695177ba238016c185024e6d1f62cc79613e7f5d8d17

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 498 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f03302cd-525a-43ad-87ec-65da62567b2f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 10647b2bf42e88e30628695177ba238016c185024e6d1f62cc79613e7f5d8d17

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 145 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 5e51246b-5bda-43ac-a3d6-e4a6d42b5d0c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 8c1a88e0c67471313234636196b51c7004b6f3b01fbca89af3065e5dfa26aa2d

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 145 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 1a8208c1-e140-4988-bbf9-2b09e555b5c5 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 8c1a88e0c67471313234636196b51c7004b6f3b01fbca89af3065e5dfa26aa2d

2026-09-12 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.6
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

145/145 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

141/145 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

145/145 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 125
Middle Discourses 125
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 125
Dantabhūmisutta
The Level of the Tamed
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Điều Ngự Địa
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha in the Bamboo Grove, the squirrels’ feeding ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở gần Rājagaha, tại Trúc Lâm, khu nuôi sóc.
Tena kho pana samayena aciravato samaṇuddeso araññakuṭikāyaṁ viharati.
Now at that time the novice Aciravata was staying in a wilderness hut.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc bấy giờ, sa-di Aciravata đang trú trong túp lều nơi hoang vắng.
Atha kho jayaseno rājakumāro jaṅghāvihāraṁ anucaṅkamamāno anuvicaramāno yena aciravato samaṇuddeso tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā aciravatena samaṇuddesena saddhiṁ sammodi.
Then as Prince Jayasena was going for a walk he approached Aciravata, and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vương tử Jayasena, trong khi đi dạo, đi đến chỗ sa-di Aciravata; sau khi đến, trao đổi lời chào hỏi thân hữu với sa-di Aciravata.
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho jayaseno rājakumāro aciravataṁ samaṇuddesaṁ etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side and said to Aciravata,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi trao đổi những lời chào hỏi và thân tình, ngài ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, vương tử Jayasena nói với sa-di Aciravata:
“Sutaṁ metaṁ, bho aggivessana:
“Worthy Aggivessana, I have heard that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Hiền giả Aggivessana, tôi được nghe:
‘idha bhikkhu appamatto ātāpī pahitatto viharanto phuseyya cittassa ekaggatan’”ti.
a mendicant who meditates diligently, keenly, and resolutely can experience unification of mind.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘ở đây, vị tỳ-kheo sống không phóng dật, nhiệt tâm, kiên quyết, có thể chạm đến sự nhất tâm của tâm.’”
“Evametaṁ, rājakumāra, evametaṁ, rājakumāra.
“That’s so true, Prince! That’s so true!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, vương tử, đúng vậy, vương tử.
Idha bhikkhu appamatto ātāpī pahitatto viharanto phuseyya cittassa ekaggatan”ti.
A mendicant who meditates diligently, keenly, and resolutely can experience unification of mind.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vị tỳ-kheo sống không phóng dật, nhiệt tâm, kiên quyết, có thể chạm đến sự nhất tâm của tâm.”
“Sādhu me bhavaṁ aggivessano yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ desetū”ti.
“Worthy Aggivessana, please teach me the Dhamma as you have learned and memorized it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tốt đẹp thay nếu Hiền giả Aggivessana thuyết cho tôi Pháp như điều đã nghe, như điều đã thọ trì.”
“Na kho te ahaṁ, rājakumāra, sakkomi yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ desetuṁ.
“I’m not competent to do so, Prince.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vương tử, tôi không có khả năng thuyết cho vương tử Pháp như điều đã nghe, như điều đã thọ trì.
Ahañca hi te, rājakumāra, yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ deseyyaṁ, tvañca me bhāsitassa atthaṁ na ājāneyyāsi; so mamassa kilamatho, sā mamassa vihesā”ti.
For if I were to teach you the Dhamma as I have learned and memorized it, you might not understand the meaning, which would be wearying and troublesome for me.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nếu tôi thuyết cho vương tử Pháp như điều đã nghe, như điều đã thọ trì, mà vương tử không hiểu được nghĩa lời tôi nói, thì đó là sự mệt nhọc cho tôi, là sự phiền nhiễu cho tôi.”
“Desetu me bhavaṁ aggivessano yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ.
“Worthy Aggivessana, please teach me the Dhamma as you have learned and memorized it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin Hiền giả Aggivessana hãy thuyết cho tôi Pháp như điều đã nghe, như điều đã thọ trì.
Appevanāmāhaṁ bhoto aggivessanassa bhāsitassa atthaṁ ājāneyyan”ti.
Hopefully I will understand the meaning of what you say.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
May ra tôi có thể hiểu được nghĩa lời nói của Hiền giả Aggivessana.”
“Deseyyaṁ kho te ahaṁ, rājakumāra, yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ.
“I shall teach you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôi sẽ thuyết cho vương tử Pháp như điều đã nghe, như điều đã thọ trì.
Sace me tvaṁ bhāsitassa atthaṁ ājāneyyāsi, iccetaṁ kusalaṁ;
If you understand the meaning of what I say, that’s good.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu vương tử hiểu được nghĩa lời tôi nói, đó là tốt;
no ce me tvaṁ bhāsitassa atthaṁ ājāneyyāsi, yathāsake tiṭṭheyyāsi, na maṁ tattha uttariṁ paṭipuccheyyāsī”ti.
If not, then leave each to his own, and do not question me about it further.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu không hiểu, thì hãy để mỗi bên như của mỗi bên; đừng hỏi tôi thêm điều ấy nữa.”
“Desetu me bhavaṁ aggivessano yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ.
“Worthy Aggivessana, please teach me the Dhamma as you have learned and memorized it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin Hiền giả Aggivessana hãy thuyết cho tôi Pháp như điều đã nghe, như điều đã thọ trì.
Sace ahaṁ bhoto aggivessanassa bhāsitassa atthaṁ ājānissāmi, iccetaṁ kusalaṁ;
If I understand the meaning of what you say, that’s good.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu tôi hiểu được nghĩa lời nói của Hiền giả Aggivessana, đó là tốt;
no ce ahaṁ bhoto aggivessanassa bhāsitassa atthaṁ ājānissāmi, yathāsake tiṭṭhissāmi, nāhaṁ tattha bhavantaṁ aggivessanaṁ uttariṁ paṭipucchissāmī”ti.
If not, then I will leave each to his own, and not question you about it further.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu tôi không hiểu, tôi sẽ để mỗi bên như của mỗi bên; tôi sẽ không hỏi Hiền giả Aggivessana thêm điều ấy nữa.”
Atha kho aciravato samaṇuddeso jayasenassa rājakumārassa yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ desesi.
Then the novice Aciravata taught Prince Jayasena the Dhamma as he had learned and memorized it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi sa-di Aciravata thuyết cho vương tử Jayasena Pháp như điều đã nghe, như điều đã thọ trì.
Evaṁ vutte, jayaseno rājakumāro aciravataṁ samaṇuddesaṁ etadavoca:
When he had spoken, Jayasena said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói vậy, vương tử Jayasena nói với sa-di Aciravata:
“aṭṭhānametaṁ, bho aggivessana, anavakāso yaṁ bhikkhu appamatto ātāpī pahitatto viharanto phuseyya cittassa ekaggatan”ti.
“It is impossible, worthy Aggivessana, it cannot happen that a mendicant who meditates diligently, keenly, and resolutely can experience unification of mind.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Hiền giả Aggivessana, điều ấy không thể có, không có trường hợp xảy ra, là vị tỳ-kheo sống không phóng dật, nhiệt tâm, kiên quyết, có thể chạm đến sự nhất tâm của tâm.”
Atha kho jayaseno rājakumāro aciravatassa samaṇuddesassa aṭṭhānatañca anavakāsatañca pavedetvā uṭṭhāyāsanā pakkāmi.
Having declared that this was impossible, Jayasena rose from his seat and left.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vương tử Jayasena, sau khi tuyên bố với sa-di Aciravata rằng điều ấy không thể có và không có trường hợp xảy ra, từ chỗ ngồi đứng dậy rồi ra đi.
Atha kho aciravato samaṇuddeso acirapakkante jayasene rājakumāre yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi.
Not long after he had left, Aciravata went to the Buddha, bowed, sat down to one side,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi sa-di Aciravata, không lâu sau khi vương tử Jayasena ra đi, đi đến chỗ Đức Phật; sau khi đến, đảnh lễ Đức Phật rồi ngồi xuống một bên.
Ekamantaṁ nisinno kho aciravato samaṇuddeso yāvatako ahosi jayasenena rājakumārena saddhiṁ kathāsallāpo taṁ sabbaṁ bhagavato ārocesi.
and informed the Buddha of all they had discussed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngồi xuống một bên, sa-di Aciravata bạch với Đức Phật toàn bộ cuộc đối thoại đã có với vương tử Jayasena, đến mức độ ấy.
Evaṁ vutte, bhagavā aciravataṁ samaṇuddesaṁ etadavoca:
When he had spoken, the Buddha said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói vậy, Đức Phật nói với sa-di Aciravata:
“‘taṁ kutettha, aggivessana, labbhā.
“How could it possibly be otherwise, Aggivessana?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“‘Làm sao có thể khác được, này Aggivessana.
Yaṁ taṁ nekkhammena ñātabbaṁ nekkhammena daṭṭhabbaṁ nekkhammena pattabbaṁ nekkhammena sacchikātabbaṁ taṁ vata jayaseno rājakumāro kāmamajjhe vasanto kāme paribhuñjanto kāmavitakkehi khajjamāno kāmapariḷāhena pariḍayhamāno kāmapariyesanāya ussuko ñassati vā dakkhati vā sacchi vā karissatī’ti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Prince Jayasena dwells in the midst of sensual pleasures, enjoying them, consumed by thoughts of them, burning with fever for them, and eagerly seeking more. It’s simply impossible for him to know or see or realize what can only be known, seen, and realized by renunciation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
điều mà cần biết bằng sự ly dục, cần thấy bằng sự ly dục, cần đạt bằng sự ly dục, cần chứng bằng sự ly dục — vương tử Jayasena đang sống giữa các dục, hưởng thụ các dục, bị các dục tưởng nuốt chửng, bị nhiệt não dục thiêu đốt, tích cực tìm cầu các dục, làm sao có thể biết, thấy hay chứng’ — điều ấy không có trường hợp xảy ra.
Seyyathāpissu, aggivessana, dve hatthidammā vā assadammā vā godammā vā sudantā suvinītā, dve hatthidammā vā assadammā vā godammā vā adantā avinītā.
Suppose there was a pair of elephants or horse or oxen in training who were well tamed and well trained. And there was a pair who were not tamed or trained.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như này Aggivessana, hai con voi, hay ngựa, hay bò được thuần hóa và huấn luyện khéo, và hai con voi, hay ngựa, hay bò chưa được thuần hóa, chưa được huấn luyện.
Taṁ kiṁ maññasi, aggivessana,
What do you think, Aggivessana?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông nghĩ sao, Aggivessana?
ye te dve hatthidammā vā assadammā vā godammā vā sudantā suvinītā, api nu te dantāva dantakāraṇaṁ gaccheyyuṁ, dantāva dantabhūmiṁ sampāpuṇeyyun”ti?
Wouldn’t the pair that was well tamed and well trained perform the tasks of the tamed and reach the level of the tamed?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai con được thuần hóa khéo ấy có thực hiện việc của loài thuần hóa và đạt được trình độ của loài thuần hóa chăng?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.”
“Ye pana te dve hatthidammā vā assadammā vā godammā vā adantā avinītā, api nu te adantāva dantakāraṇaṁ gaccheyyuṁ, adantāva dantabhūmiṁ sampāpuṇeyyuṁ, seyyathāpi te dve hatthidammā vā assadammā vā godammā vā sudantā suvinītā”ti?
“But would the pair that was not tamed and trained perform the tasks of the tamed and reach the level of the tamed, just like the tamed pair?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Còn hai con chưa thuần hóa, chưa huấn luyện ấy có thực hiện việc của loài thuần hóa và đạt được trình độ của loài thuần hóa, giống như hai con được thuần hóa khéo ấy chăng?”
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, không.”
“Evameva kho, aggivessana, ‘yaṁ taṁ nekkhammena ñātabbaṁ nekkhammena daṭṭhabbaṁ nekkhammena pattabbaṁ nekkhammena sacchikātabbaṁ taṁ vata jayaseno rājakumāro kāmamajjhe vasanto kāme paribhuñjanto kāmavitakkehi khajjamāno kāmapariḷāhena pariḍayhamāno kāmapariyesanāya ussuko ñassati vā dakkhati vā sacchi vā karissatī’ti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
“In the same way, Prince Jayasena dwells in the midst of sensual pleasures, enjoying them, consumed by thoughts of them, burning with fever for them, and eagerly seeking more. It’s simply impossible for him to know or see or realize what can only be known, seen, and realized by renunciation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, này Aggivessana, ‘điều mà cần biết bằng sự ly dục, cần thấy bằng sự ly dục, cần đạt bằng sự ly dục, cần chứng bằng sự ly dục — vương tử Jayasena đang sống giữa các dục, hưởng thụ các dục, bị các dục tưởng nuốt chửng, bị nhiệt não dục thiêu đốt, tích cực tìm cầu các dục, làm sao có thể biết, thấy hay chứng’ — điều ấy không có trường hợp xảy ra.
Seyyathāpi, aggivessana, gāmassa vā nigamassa vā avidūre mahāpabbato.
Suppose there was a big mountain not far from a town or village.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Aggivessana, ví như không xa một làng hay một thị trấn có núi lớn.
Tamenaṁ dve sahāyakā tamhā gāmā vā nigamā vā nikkhamitvā hatthavilaṅghakena yena so pabbato tenupasaṅkameyyuṁ; upasaṅkamitvā eko sahāyako heṭṭhā pabbatapāde tiṭṭheyya, eko sahāyako uparipabbataṁ āroheyya.
And two friends set out from that village or town, lending each other a hand up to the mountain. Once there, one friend would remain at the foot of the mountain, while the other would climb to the peak.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi hai người bạn từ làng hay thị trấn ấy ra đi, nâng đỡ nhau bằng tay mà đi đến ngọn núi ấy; sau khi đến, một người bạn đứng dưới chân núi, một người bạn leo lên đỉnh núi.
Tamenaṁ heṭṭhā pabbatapāde ṭhito sahāyako uparipabbate ṭhitaṁ sahāyakaṁ evaṁ vadeyya:
The one standing at the foot would say to the one at the peak,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người bạn đứng dưới chân núi ấy nói với người bạn đang đứng trên đỉnh núi:
‘yaṁ, samma, kiṁ tvaṁ passasi uparipabbate ṭhito’ti?
‘My dear, what do you see, standing there at the peak?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này bạn, bạn thấy gì khi đang đứng trên đỉnh núi?’
So evaṁ vadeyya:
They’d reply,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể nói:
‘passāmi kho ahaṁ, samma, uparipabbate ṭhito ārāmarāmaṇeyyakaṁ vanarāmaṇeyyakaṁ bhūmirāmaṇeyyakaṁ pokkharaṇīrāmaṇeyyakan’ti.
‘Standing at the peak, I see delightful parks, woods, meadows, and lotus ponds!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này bạn, đứng trên đỉnh núi, tôi thấy những khu vườn đẹp, những khu rừng đẹp, những vùng đất đẹp, những hồ sen đẹp.’
So evaṁ vadeyya:
But the other would say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể nói:
‘aṭṭhānaṁ kho etaṁ, samma, anavakāso yaṁ tvaṁ uparipabbate ṭhito passeyyāsi ārāmarāmaṇeyyakaṁ vanarāmaṇeyyakaṁ bhūmirāmaṇeyyakaṁ pokkharaṇīrāmaṇeyyakan’ti.
‘It’s impossible, it cannot happen that, standing at the peak, you can see delightful parks, woods, meadows, and lotus ponds.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này bạn, điều ấy không thể có, không có trường hợp xảy ra, là đang đứng trên đỉnh núi mà bạn lại thấy những khu vườn đẹp, những khu rừng đẹp, những vùng đất đẹp, những hồ sen đẹp.’
Tamenaṁ uparipabbate ṭhito sahāyako heṭṭhimapabbatapādaṁ orohitvā taṁ sahāyakaṁ bāhāyaṁ gahetvā uparipabbataṁ āropetvā muhuttaṁ assāsetvā evaṁ vadeyya:
So their friend would come down from the peak, take their friend by the arm, and make them climb to the peak. After giving them a while to catch their breath, they’d say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người bạn đứng trên đỉnh núi ấy xuống chân núi, nắm tay người bạn ấy, đưa lên đỉnh núi, cho nghỉ lại một lát rồi nói:
‘yaṁ, samma, kiṁ tvaṁ passasi uparipabbate ṭhito’ti?
‘My dear, what do you see, standing here at the peak?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này bạn, bạn thấy gì khi đang đứng trên đỉnh núi?’
So evaṁ vadeyya:
They’d reply,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể nói:
‘passāmi kho ahaṁ, samma, uparipabbate ṭhito ārāmarāmaṇeyyakaṁ vanarāmaṇeyyakaṁ bhūmirāmaṇeyyakaṁ pokkharaṇīrāmaṇeyyakan’ti.
‘Standing at the peak, I see delightful parks, woods, meadows, and lotus ponds!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này bạn, đứng trên đỉnh núi, tôi thấy những khu vườn đẹp, những khu rừng đẹp, những vùng đất đẹp, những hồ sen đẹp.’
So evaṁ vadeyya:
They’d say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể nói:
‘idāneva kho te, samma, bhāsitaṁ—mayaṁ evaṁ ājānāma—
‘Just now I understood you to say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này bạn, vừa nãy bạn nói — chúng tôi hiểu như vậy —
aṭṭhānaṁ kho etaṁ samma, anavakāso yaṁ tvaṁ uparipabbate ṭhito passeyyāsi ārāmarāmaṇeyyakaṁ vanarāmaṇeyyakaṁ bhūmirāmaṇeyyakaṁ pokkharaṇīrāmaṇeyyakan’ti.
“It’s impossible, it cannot happen that, standing at the peak, you can see delightful parks, woods, meadows, and lotus ponds.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
điều ấy không thể có, không có trường hợp xảy ra, là đang đứng trên đỉnh núi mà bạn lại thấy những khu vườn đẹp, những khu rừng đẹp, những vùng đất đẹp, những hồ sen đẹp.’
Idāneva ca pana te bhāsitaṁ mayaṁ evaṁ ājānāma:
But now you say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn bây giờ bạn nói — chúng tôi hiểu như vậy —
‘passāmi kho ahaṁ, samma, uparipabbate ṭhito ārāmarāmaṇeyyakaṁ vanarāmaṇeyyakaṁ bhūmirāmaṇeyyakaṁ pokkharaṇīrāmaṇeyyakan’ti.
“Standing at the peak, I see delightful parks, woods, meadows, and lotus ponds!”’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này bạn, đứng trên đỉnh núi, tôi thấy những khu vườn đẹp, những khu rừng đẹp, những vùng đất đẹp, những hồ sen đẹp.’
So evaṁ vadeyya:
They’d say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể nói:
‘tathā hi panāhaṁ, samma, iminā mahatā pabbatena āvuto daṭṭheyyaṁ nāddasan’ti.
‘But my dear, it was because I was obstructed by this big mountain that I didn’t see what could be seen.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này bạn, ấy là do tôi bị che lấp bởi ngọn núi lớn này nên không thấy được những gì đáng thấy.’
Ato mahantatarena, aggivessana, ‘avijjākhandhena jayaseno rājakumāro āvuto nivuto ophuṭo pariyonaddho.
But bigger than that is the mass of ignorance by which Prince Jayasena is obstructed, hindered, engulfed, and enveloped.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn lớn hơn cả ngọn núi ấy, này Aggivessana: ‘vương tử Jayasena bị khối vô minh che lấp, che khuất, bao phủ, vây kín.
So vata yaṁ taṁ nekkhammena ñātabbaṁ nekkhammena daṭṭhabbaṁ nekkhammena pattabbaṁ nekkhammena sacchikātabbaṁ taṁ vata jayaseno rājakumāro kāmamajjhe vasanto kāme paribhuñjanto kāmavitakkehi khajjamāno kāmapariḷāhena pariḍayhamāno kāmapariyesanāya ussuko ñassati vā dakkhati vā sacchi vā karissatī’ti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Prince Jayasena dwells in the midst of sensual pleasures, enjoying them, consumed by thoughts of them, burning with fever for them, and eagerly seeking more. It is quite impossible for him to know or see or realize what can only be known, seen, and realized by renunciation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Làm sao vương tử Jayasena — đang sống giữa các dục, hưởng thụ các dục, bị các dục tưởng nuốt chửng, bị nhiệt não dục thiêu đốt, tích cực tìm cầu các dục — có thể biết, thấy hay chứng điều mà cần biết bằng sự ly dục, cần thấy bằng sự ly dục, cần đạt bằng sự ly dục, cần chứng bằng sự ly dục’ — điều ấy không có trường hợp xảy ra.
Sace kho taṁ, aggivessana, jayasenassa rājakumārassa imā dve upamā paṭibhāyeyyuṁ, anacchariyaṁ te jayaseno rājakumāro pasīdeyya, pasanno ca te pasannākāraṁ kareyyā”ti.
It would be no wonder if, had these two similes occurred to you, Prince Jayasena would have gained confidence in you and shown his confidence.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Aggivessana, nếu hai ví dụ này khởi lên cho sa-di thì thật không có gì lạ là vương tử Jayasena sẽ tịnh tín với sa-di, và lòng đã tịnh tín sẽ biểu lộ sự tịnh tín.”
“Kuto pana maṁ, bhante, jayasenassa rājakumārassa imā dve upamā paṭibhāyissanti anacchariyā pubbe assutapubbā, seyyathāpi bhagavantan”ti?
“But sir, how could these two similes have occurred to me as they did to the Buddha, since they were neither supernaturally inspired, nor learned before in the past?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, hai ví dụ này làm sao có thể khởi lên cho con — thật chưa từng được nghe trước đây, như trường hợp khởi lên cho Đức Phật?”
“Seyyathāpi, aggivessana, rājā khattiyo muddhāvasitto nāgavanikaṁ āmanteti:
“Suppose, Aggivessana, an anointed aristocratic king was to address his elephant tracker,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Aggivessana, ví như vị vua Sát-đế-lị được quán đảnh nói với người săn voi:
‘ehi tvaṁ, samma nāgavanika, rañño nāgaṁ abhiruhitvā nāgavanaṁ pavisitvā āraññakaṁ nāgaṁ atipassitvā rañño nāgassa gīvāyaṁ upanibandhāhī’ti.
‘Please, my good elephant tracker, mount the royal bull elephant and enter the elephant wood. When you see a wild bull elephant, tether it by the neck to the royal elephant.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hãy đến này người săn voi, hãy cưỡi voi vương vào rừng voi, thấy voi rừng liền trói cổ nó lại với voi vương.’
‘Evaṁ, devā’ti kho, aggivessana, nāgavaniko rañño khattiyassa muddhāvasittassa paṭissutvā rañño nāgaṁ abhiruhitvā nāgavanaṁ pavisitvā āraññakaṁ nāgaṁ atipassitvā rañño nāgassa gīvāyaṁ upanibandhati.
‘Yes, Your Majesty,’ replied the elephant tracker, and did as he was asked.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vâng, Đại vương’, này Aggivessana, người săn voi vâng lời vị vua Sát-đế-lị được quán đảnh, cưỡi voi vương vào rừng voi, thấy voi rừng liền trói cổ nó lại với voi vương.
Tamenaṁ rañño nāgo abbhokāsaṁ nīharati.
The royal elephant leads the wild elephant out into the open;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Voi vương dẫn voi rừng ấy ra chỗ trống trải.
Ettāvatā kho, aggivessana, āraññako nāgo abbhokāsaṁ gato hoti.
and it’s only then that it comes out into the open,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đến chừng ấy, này Aggivessana, voi rừng mới đi đến chỗ trống trải.
Etthagedhā hi, aggivessana, āraññakā nāgā yadidaṁ—nāgavanaṁ.
for a wild bull elephant clings to the elephant wood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì chỗ bám víu của các voi rừng, này Aggivessana, chính là rừng voi.
Tamenaṁ nāgavaniko rañño khattiyassa muddhāvasittassa ārocesi:
The elephant tracker informs the king,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi người săn voi bạch với vị vua Sát-đế-lị được quán đảnh:
‘abbhokāsagato kho, deva, āraññako nāgo’ti.
‘Your Majesty, the wild elephant has come out into the open.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đại vương, voi rừng đã đi ra đến chỗ trống trải.’
Atha kho aggivessana, tamenaṁ rājā khattiyo muddhāvasitto hatthidamakaṁ āmantesi:
Then the king addresses his elephant trainer,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vị vua Sát-đế-lị được quán đảnh, này Aggivessana, nói với người thuần voi:
‘ehi tvaṁ, samma hatthidamaka, āraññakaṁ nāgaṁ damayāhi āraññakānañceva sīlānaṁ abhinimmadanāya āraññakānañceva sarasaṅkappānaṁ abhinimmadanāya āraññakānañceva darathakilamathapariḷāhānaṁ abhinimmadanāya gāmante abhiramāpanāya manussakantesu sīlesu samādapanāyā’ti.
‘Please, dear elephant trainer, tame the wild bull elephant. Subdue its wild behaviors, its wild memories and thoughts, and its wild stress, weariness, and fever. Make it happy to be within a village, and instill behaviors congenial to humans.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hãy đến này người thuần voi, hãy thuần hóa voi rừng ấy, để trừ bỏ các tánh nết của loài voi rừng, trừ bỏ các ước nhớ và tư tầm của loài voi rừng, trừ bỏ các não hại, sự mệt mỏi, nhiệt não của loài voi rừng, làm cho nó vui thích ở gần làng, đưa nó đến các tánh nết dễ thương đối với loài người.’
‘Evaṁ, devā’ti kho, aggivessana, hatthidamako rañño khattiyassa muddhāvasittassa paṭissutvā mahantaṁ thambhaṁ pathaviyaṁ nikhaṇitvā āraññakassa nāgassa gīvāyaṁ upanibandhati āraññakānañceva sīlānaṁ abhinimmadanāya āraññakānañceva sarasaṅkappānaṁ abhinimmadanāya āraññakānañceva darathakilamathapariḷāhānaṁ abhinimmadanāya gāmante abhiramāpanāya manussakantesu sīlesu samādapanāya.
‘Yes, Your Majesty,’ replied the elephant trainer. He dug a large post into the earth and tethered the elephant to it by the neck, so as to subdue its wild behaviors, its wild memories and thoughts, and its wild stress, weariness, and fever, and to make it happy to be within a village, and instill behaviors congenial to humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vâng, Đại vương’, này Aggivessana, người thuần voi vâng lời vị vua Sát-đế-lị được quán đảnh, đóng cọc lớn xuống đất, trói cổ voi rừng vào cọc ấy, để trừ bỏ các tánh nết của loài voi rừng, trừ bỏ các ước nhớ và tư tầm của loài voi rừng, trừ bỏ các não hại, sự mệt mỏi, nhiệt não của loài voi rừng, làm cho nó vui thích ở gần làng, đưa nó đến các tánh nết dễ thương đối với loài người.
Tamenaṁ hatthidamako yā sā vācā nelā kaṇṇasukhā pemanīyā hadayaṅgamā porī bahujanakantā bahujanamanāpā tathārūpāhi vācāhi samudācarati.
He spoke in a way that’s mellow, pleasing to the ear, endearing, going to the heart, polite, and likable and agreeable to the people.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người thuần voi đối xử với nó bằng những lời nói dịu dàng, dễ nghe, thân ái, chạm đến trái tim, lễ độ, được nhiều người yêu mến, vừa ý.
Yato kho, aggivessana, āraññako nāgo hatthidamakassa yā sā vācā nelā kaṇṇasukhā pemanīyā hadayaṅgamā porī bahujanakantā bahujanamanāpā tathārūpāhi vācāhi samudācariyamāno sussūsati, sotaṁ odahati, aññā cittaṁ upaṭṭhāpeti;
Spoken to in such a way by the elephant trainer, the wild elephant wanted to listen. It actively listened and tried to understand.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được người thuần voi đối xử bằng những lời nói dịu dàng, dễ nghe, thân ái, chạm đến trái tim, lễ độ, được nhiều người yêu mến, vừa ý ấy, voi rừng chịu lắng nghe, lắng tai, thiết lập tâm để hiểu biết;
tamenaṁ hatthidamako uttari tiṇaghāsodakaṁ anuppavecchati.
So the elephant trainer rewards it with grass, fodder, and water.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người thuần voi tiếp tục cho nó cỏ, thức ăn và nước.
Yato kho, aggivessana, āraññako nāgo hatthidamakassa tiṇaghāsodakaṁ paṭiggaṇhāti, tatra hatthidamakassa evaṁ hoti:
When the wild elephant accepts the grass, fodder, and water, the trainer knows,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi voi rừng nhận lấy cỏ, thức ăn và nước, người thuần voi khởi nghĩ:
‘jīvissati kho dāni āraññako nāgo’ti.
‘Now the wild elephant will survive!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Voi rừng nay sẽ sống được.’
Tamenaṁ hatthidamako uttari kāraṇaṁ kāreti:
He sets it a further task:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người thuần voi tiếp tục đưa ra việc phải làm:
‘ādiya, bho, nikkhipa, bho’ti.
‘Pick it up, worthy sir! Put it down, worthy sir!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nào ngài, hãy nhấc lên; nào ngài, hãy đặt xuống.’
Yato kho, aggivessana, āraññako nāgo hatthidamakassa ādānanikkhepe vacanakaro hoti ovādappaṭikaro, tamenaṁ hatthidamako uttari kāraṇaṁ kāreti:
When the wild elephant picks up and puts down when the trainer says, following instructions, the trainer sets it a further task:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi voi rừng đã vâng lời nhấc lên đặt xuống theo người thuần voi, làm theo lời khuyên dạy, người thuần voi tiếp tục đưa ra việc phải làm:
‘abhikkama, bho, paṭikkama, bho’ti.
‘Forward, worthy sir! Back, worthy sir!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nào ngài, hãy bước tới; nào ngài, hãy bước lui.’
Yato kho, aggivessana, āraññako nāgo hatthidamakassa abhikkamapaṭikkamavacanakaro hoti ovādappaṭikaro, tamenaṁ hatthidamako uttari kāraṇaṁ kāreti:
When the wild elephant goes forward and back when the trainer says, following instructions, the trainer sets it a further task:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi voi rừng đã vâng lời bước tới bước lui theo người thuần voi, làm theo lời khuyên dạy, người thuần voi tiếp tục đưa ra việc phải làm:
‘uṭṭhaha, bho, nisīda, bho’ti.
‘Stand, worthy sir! Sit, worthy sir!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nào ngài, hãy đứng dậy; nào ngài, hãy ngồi xuống.’
Yato kho, aggivessana, āraññako nāgo hatthidamakassa uṭṭhānanisajjāya vacanakaro hoti ovādappaṭikaro, tamenaṁ hatthidamako uttari āneñjaṁ nāma kāraṇaṁ kāreti, mahantassa phalakaṁ soṇḍāya upanibandhati, tomarahattho ca puriso uparigīvāya nisinno hoti, samantato ca tomarahatthā purisā parivāretvā ṭhitā honti, hatthidamako ca dīghatomarayaṭṭhiṁ gahetvā purato ṭhito hoti.
When the wild elephant stands and sits when the trainer says, following instructions, the trainer sets the task called imperturbability. He fastens a large plank to its trunk; a lancer sits on its neck; other lancers surround it on all sides; and the trainer himself stands in front with a long lance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi voi rừng đã vâng lời đứng dậy ngồi xuống theo người thuần voi, làm theo lời khuyên dạy, người thuần voi tiếp tục đưa ra việc phải làm gọi là sự bất động: buộc tấm ván lớn vào ngà voi, một người cầm giáo ngồi trên cổ, những người cầm giáo vây quanh bốn phía, còn người thuần voi cầm cây giáo dài đứng ở phía trước.
So āneñjaṁ kāraṇaṁ kāriyamāno neva purime pāde copeti na pacchime pāde copeti, na purimakāyaṁ copeti na pacchimakāyaṁ copeti, na sīsaṁ copeti, na kaṇṇe copeti, na dante copeti, na naṅguṭṭhaṁ copeti, na soṇḍaṁ copeti.
While practicing this task, it doesn’t budge its fore-feet or hind-feet, its fore-quarters or hind-quarters, its head, ears, tusks, tail, or trunk.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thực hành việc bất động ấy, nó không lay động chân trước, không lay động chân sau, không lay động thân trước, không lay động thân sau, không lay động đầu, tai, ngà, đuôi, vòi.
So hoti āraññako nāgo khamo sattippahārānaṁ asippahārānaṁ usuppahārānaṁ sarapattappahārānaṁ bheripaṇavavaṁsasaṅkhaḍiṇḍimaninnādasaddānaṁ sabbavaṅkadosanihitaninnītakasāvo rājāraho rājabhoggo rañño aṅganteva saṅkhaṁ gacchati.
The wild bull elephant endures being struck by spears, swords, arrows, and axes; it endures the thunder of the drums, kettledrums, pipes, horns, and tom-toms. Rid of all crooks and flaws, and purged of defects, it is worthy of a king, fit to serve a king, and reckoned a factor of kingship.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Voi rừng ấy kham nhẫn được các đòn giáo, các đòn kiếm, các đòn tên, các đòn búa; kham nhẫn được các tiếng trống, tiếng trống cái, tiếng kèn, tiếng tù và, tiếng mõ; đã dứt bỏ mọi cong queo khuyết điểm, đã lắng lọc mọi cấu lỗi, xứng đáng với nhà vua, đáng cho nhà vua thọ dụng, được xem như một chi phần của nhà vua.
Evameva kho, aggivessana, idha tathāgato loke uppajjati arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā.
In the same way, Aggivessana, a Realized One arises in the world, perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này Aggivessana, ở đây Như Lai xuất hiện ở đời, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đầy đủ minh và hạnh, Thiện Thệ, hiểu biết thế gian, bậc vô thượng điều phục những người đáng được điều phục, bậc thầy của trời và người, bậc Giác Ngộ, Thế Tôn.
So imaṁ lokaṁ sadevakaṁ samārakaṁ sabrahmakaṁ sassamaṇabrāhmaṇiṁ pajaṁ sadevamanussaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedeti.
He realizes with his own insight this world—with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, gods and humans—and he makes it known to others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài tự mình với thắng trí đã giác ngộ và thực chứng, rồi tuyên giảng thế giới này cùng các chư thiên, các Ác ma, các Phạm thiên, loài chúng sinh cùng các sa-môn bà-la-môn, chư thiên và loài người.
So dhammaṁ deseti ādikalyāṇaṁ majjhekalyāṇaṁ pariyosānakalyāṇaṁ sātthaṁ sabyañjanaṁ, kevalaparipuṇṇaṁ parisuddhaṁ brahmacariyaṁ pakāseti.
He teaches Dhamma that’s good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased. And he reveals a spiritual practice that’s entirely full and pure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài thuyết Pháp tốt lành ở đầu, tốt lành ở giữa, tốt lành ở cuối, có nghĩa, có lời hay; Ngài trình bày phạm hạnh hoàn toàn viên mãn, hoàn toàn thanh tịnh.
Taṁ dhammaṁ suṇāti gahapati vā gahapatiputto vā aññatarasmiṁ vā kule paccājāto.
A householder hears that teaching, or a householder’s child, or someone reborn in a good family.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một gia chủ, con của gia chủ hay người sinh trong một gia đình nào đó nghe được Pháp ấy.
So taṁ dhammaṁ sutvā tathāgate saddhaṁ paṭilabhati.
They gain faith in the Realized One
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe Pháp xong, người ấy có lòng tin nơi Như Lai.
So tena saddhāpaṭilābhena samannāgato iti paṭisañcikkhati:
and reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có được lòng tin ấy, người ấy suy xét:
‘sambādho gharāvāso rajāpatho, abbhokāso pabbajjā.
‘Life at home is cramped and dirty, life gone forth is wide open.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đời sống gia đình chật hẹp và bụi bặm; đời xuất gia rộng mở.
Nayidaṁ sukaraṁ agāraṁ ajjhāvasatā ekantaparipuṇṇaṁ ekantaparisuddhaṁ saṅkhalikhitaṁ brahmacariyaṁ carituṁ.
It’s not easy for someone living at home to lead the spiritual life utterly full and pure, like a polished shell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người sống tại gia thật khó thực hành đời sống phạm hạnh hoàn toàn viên mãn, hoàn toàn trong sạch như vỏ ốc được đánh bóng.
Yannūnāhaṁ kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajeyyan’ti.
Why don’t I shave off my hair and beard, dress in ocher robes, and go forth from the lay life to homelessness?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì ta hãy cạo bỏ râu tóc, đắp áo cà-sa, xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà.’
So aparena samayena appaṁ vā bhogakkhandhaṁ pahāya mahantaṁ vā bhogakkhandhaṁ pahāya appaṁ vā ñātiparivaṭṭaṁ pahāya mahantaṁ vā ñātiparivaṭṭaṁ pahāya kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajati.
After some time they give up a large or small fortune, and a large or small family circle. They shave off hair and beard, dress in ocher robes, and go forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau một thời gian, người ấy từ bỏ tài sản lớn hay nhỏ, từ bỏ vòng thân quyến lớn hay nhỏ, cạo bỏ râu tóc, khoác y màu đất và xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình.
Ettāvatā kho, aggivessana, ariyasāvako abbhokāsagato hoti.
And it’s only then that a noble disciple comes out into the open,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đến chừng ấy, này Aggivessana, vị Thánh đệ tử mới đi đến chỗ trống trải.
Etthagedhā hi, aggivessana, devamanussā yadidaṁ—pañca kāmaguṇā.
for gods and humans cling to the five kinds of sensual stimulation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì chỗ bám víu của chư thiên và loài người, này Aggivessana, chính là năm đối tượng dục.
Tamenaṁ tathāgato uttariṁ vineti:
The Realized One guides them further:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai tiếp tục huấn luyện vị ấy:
‘ehi tvaṁ, bhikkhu, sīlavā hohi, pātimokkhasaṁvarasaṁvuto viharāhi ācāragocarasampanno, aṇumattesu vajjesu bhayadassāvī, samādāya sikkhassu sikkhāpadesū’ti.
‘Come, mendicant, be ethical and restrained in the monastic code, conducting yourself well and resorting for alms in suitable places. Seeing danger in the slightest fault, keep the rules you’ve undertaken.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hãy đến đây, này tỳ-kheo, hãy là bậc có giới đức, sống thủ hộ trong giới bổn, đầy đủ oai nghi và cử chỉ, thấy sợ hãi trong các lỗi dù nhỏ nhiệm nhất, thọ trì và học tập trong các học pháp.’
Yato kho, aggivessana, ariyasāvako sīlavā hoti, pātimokkhasaṁvarasaṁvuto viharati ācāragocarasampanno aṇumattesu vajjesu bhayadassāvī, samādāya sikkhati sikkhāpadesu, tamenaṁ tathāgato uttariṁ vineti:
When they have ethical conduct, the Realized One guides them further:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi vị Thánh đệ tử là bậc có giới đức, sống thủ hộ trong giới bổn, đầy đủ oai nghi và cử chỉ, thấy sợ hãi trong các lỗi dù nhỏ nhiệm nhất, thọ trì và học tập trong các học pháp, Như Lai tiếp tục huấn luyện vị ấy:
‘ehi tvaṁ, bhikkhu, indriyesu guttadvāro hohi, cakkhunā rūpaṁ disvā mā nimittaggāhī …pe…
‘Come, mendicant, guard your sense doors. When you see a sight with your eyes, don’t get caught up in the features and details. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hãy đến đây, này tỳ-kheo, hãy là người phòng hộ các căn: khi mắt thấy sắc, chớ chấp thủ tướng …
(yathā gaṇakamoggallānasuttante, evaṁ vitthāretabbāni.)
(Tell in full as in MN 107, the Discourse with Moggallāna the Accountant.)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
(Cần được trình bày rộng rãi như trong Kinh Gaṇaka Moggallāna.)
So ime pañca nīvaraṇe pahāya cetaso upakkilese paññāya dubbalīkaraṇe
They give up these five hindrances, corruptions of the heart that weaken wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy từ bỏ năm triền cái này, những cấu uế của tâm làm trí tuệ suy yếu.
kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Then they meditate observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy an trú quán thân trên thân, tinh cần, tỉnh giác, có niệm, trừ bỏ tham ưu nơi đời.
Vedanāsu …pe…
They meditate observing an aspect of feelings …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán thọ trên các thọ …
citte …
mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán tâm trên tâm …
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán pháp trên các pháp, tinh cần, tỉnh giác, có niệm, trừ bỏ tham ưu nơi đời.
Seyyathāpi, aggivessana, hatthidamako mahantaṁ thambhaṁ pathaviyaṁ nikhaṇitvā āraññakassa nāgassa gīvāyaṁ upanibandhati āraññakānañceva sīlānaṁ abhinimmadanāya āraññakānañceva sarasaṅkappānaṁ abhinimmadanāya āraññakānañceva darathakilamathapariḷāhānaṁ abhinimmadanāya gāmante abhiramāpanāya manussakantesu sīlesu samādapanāya;
It’s like when the elephant trainer dug a large post into the earth and tethered the elephant to it by the neck, so as to subdue its wild behaviors, its wild memories and thoughts, and its wild stress, weariness, and fever, and to make it happy to be within a village, and instill behaviors congenial to humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như này Aggivessana, người thuần voi đóng cọc lớn xuống đất, trói cổ voi rừng vào cọc ấy, để trừ bỏ các tánh nết của loài voi rừng, trừ bỏ các ước nhớ và tư tầm của loài voi rừng, trừ bỏ các não hại, sự mệt mỏi, nhiệt não của loài voi rừng, làm cho nó vui thích ở gần làng, đưa nó đến các tánh nết dễ thương đối với loài người;
evameva kho, aggivessana, ariyasāvakassa ime cattāro satipaṭṭhānā cetaso upanibandhanā honti gehasitānañceva sīlānaṁ abhinimmadanāya gehasitānañceva sarasaṅkappānaṁ abhinimmadanāya gehasitānañceva darathakilamathapariḷāhānaṁ abhinimmadanāya ñāyassa adhigamāya nibbānassa sacchikiriyāya.
In the same way, a noble disciple has these four kinds of mindfulness meditation as tethers for the mind so as to subdue behaviors tied to domestic life, memories and thoughts tied to domestic life, stress, weariness, and fever tied to domestic life, to discover the system, and to realize extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, bốn niệm xứ này là chỗ trói buộc tâm của vị Thánh đệ tử, để trừ bỏ các tánh nết còn bám vào gia đình, trừ bỏ các ước nhớ và tư tầm còn bám vào gia đình, trừ bỏ các não hại, sự mệt mỏi, nhiệt não còn bám vào gia đình, để đạt đến con đường chân chánh, để chứng ngộ Niết-bàn.
Tamenaṁ tathāgato uttariṁ vineti:
The Realized One guides them further:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai tiếp tục huấn luyện vị ấy:
‘ehi tvaṁ, bhikkhu, kāye kāyānupassī viharāhi, mā ca kāmūpasaṁhitaṁ vitakkaṁ vitakkesi.
‘Come, mendicant, meditate observing an aspect of the body, but don’t think thoughts connected with sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hãy đến đây, này tỳ-kheo, hãy an trú quán thân trên thân, nhưng đừng tư duy các tầm liên hệ đến dục.
Vedanāsu …
Meditate observing an aspect of feelings …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán thọ trên các thọ …
citte …
mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán tâm trên tâm …
dhammesu dhammānupassī viharāhi, mā ca kāmūpasaṁhitaṁ vitakkaṁ vitakkesī’ti.
principles, but don’t think thoughts connected with sensual pleasures.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy an trú quán pháp trên các pháp, nhưng đừng tư duy các tầm liên hệ đến dục.’
So vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ …
As the placing of the mind and keeping it connected are stilled, they enter and remain in the second absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tầm và tứ lắng dịu, nội tâm lắng trong, tâm hợp nhất, không tầm, không tứ, với hỷ lạc do định sinh, vị ấy chứng thiền thứ hai …
tatiyaṁ jhānaṁ …
third absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thiền thứ ba …
catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
fourth absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và chứng, an trú thiền thứ tư.
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte pubbenivāsānussatiñāṇāya cittaṁ abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they extend it toward recollection of past lives.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm đã định tĩnh như vậy, trong sạch, sáng rõ, không tì vết, không cấu uế, mềm dẻo, dễ sử dụng, vững chắc và không dao động, vị ấy hướng tâm đến trí nhớ về những đời sống quá khứ.
So anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo …pe… iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati.
They recollect many kinds of past lives. That is: one, two, three, four, five, ten, twenty, thirty, forty, fifty, a hundred, a thousand, a hundred thousand rebirths; many eons of the world contracting, many eons of the world expanding, many eons of the world contracting and expanding. And so they recollect their many kinds of past lives, with features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nhớ lại nhiều loại đời sống quá khứ, chẳng hạn một đời, hai đời … với các đặc điểm và chi tiết, vị ấy nhớ lại nhiều loại đời sống quá khứ.
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte sattānaṁ cutūpapātañāṇāya cittaṁ abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they extend it toward knowledge of the death and rebirth of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm đã định tĩnh như vậy, trong sạch, sáng rõ, không tì vết, không cấu uế, mềm dẻo, dễ sử dụng, vững chắc và không dao động, vị ấy hướng tâm đến trí biết sự chết và tái sinh của các hữu tình.
So dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passati cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe, sugate duggate …pe… yathākammūpage satte pajānāti.
With clairvoyance that is purified and superhuman, they see sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place. They understand how sentient beings pass on according to their deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thiên nhãn trong sạch vượt quá mắt người, vị ấy thấy các hữu tình chết đi và tái sinh, thấp kém hay cao quý, đẹp hay xấu, đi đến nơi tốt hay xấu … vị ấy hiểu các hữu tình đi theo nghiệp của mình: những ai hành xử xấu bằng thân, lời và ý, phỉ báng các bậc Thánh, có tà kiến và hành động theo tà kiến, sau khi thân hoại và chết sinh vào cảnh giới khổ, nơi xấu, chốn đọa lạc, địa ngục; còn những ai hành xử tốt bằng thân, lời và ý, không phỉ báng các bậc Thánh, có chánh kiến và hành động theo chánh kiến, sau khi thân hoại và chết sinh vào cảnh giới tốt, cõi trời. Như vậy, vị ấy hiểu các hữu tình tái sinh theo nghiệp.
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte āsavānaṁ khayañāṇāya cittaṁ abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they extend it toward knowledge of the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm đã định tĩnh như vậy, trong sạch, sáng rõ, không tì vết, không cấu uế, mềm dẻo, dễ sử dụng, vững chắc và không dao động, vị ấy hướng tâm đến trí đoạn tận các lậu hoặc.
So ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti;
They truly understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết đúng như thật: ‘Đây là khổ’; ‘Đây là nguồn gốc của khổ’; ‘Đây là sự chấm dứt khổ’; ‘Đây là con đường đưa đến sự chấm dứt khổ’;
‘ime āsavā’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ āsavasamudayo’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ āsavanirodho’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ āsavanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
They truly understand: ‘These are defilements’ … ‘This is the origin of defilements’ … ‘This is the cessation of defilements’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of defilements’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy biết đúng như thật: ‘Đây là các lậu hoặc’; ‘Đây là nguồn gốc của các lậu hoặc’; ‘Đây là sự chấm dứt các lậu hoặc’; ‘Đây là con đường đưa đến sự chấm dứt các lậu hoặc’.
Tassa evaṁ jānato evaṁ passato kāmāsavāpi cittaṁ vimuccati, bhavāsavāpi cittaṁ vimuccati, avijjāsavāpi cittaṁ vimuccati.
Knowing and seeing like this, their mind is freed from the defilements of sensuality, desire to be reborn, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi biết và thấy như vậy, tâm vị ấy được giải thoát khỏi dục lậu, hữu lậu và vô minh lậu.
Vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.
When they’re freed, they know they’re freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi đã giải thoát, vị ấy biết rằng mình đã giải thoát.
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāti.
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết: ‘Sinh đã tận, đời phạm hạnh đã thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lại trạng thái hiện hữu này nữa.’
So hoti bhikkhu khamo sītassa uṇhassa jighacchāya pipāsāya ḍaṁsamakasavātātapasarīsapasamphassānaṁ duruttānaṁ durāgatānaṁ vacanapathānaṁ, uppannānaṁ sārīrikānaṁ vedanānaṁ dukkhānaṁ tibbānaṁ kharānaṁ kaṭukānaṁ asātānaṁ amanāpānaṁ pāṇaharānaṁ adhivāsakajātiko hoti
Such a mendicant endures cold, heat, hunger, and thirst; the touch of flies, mosquitoes, wind, sun, and reptiles; rude and unwelcome criticism; and puts up with physical pain—sharp, severe, acute, unpleasant, disagreeable, and life-threatening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị tỳ-kheo ấy kham nhẫn được lạnh, nóng, đói, khát; chịu được sự đụng chạm của ruồi, muỗi, gió, nắng và rắn rết; chịu được những lời nói thô ác, khó nghe đã sinh khởi; có bản tính kham nhẫn các cảm thọ thân đã sinh khởi — khổ, gay gắt, dữ dội, xót xa, không dễ chịu, không vừa ý, đe dọa mạng sống.
sabbarāgadosamohanihitaninnītakasāvo āhuneyyo pāhuneyyo dakkhiṇeyyo añjalikaraṇīyo anuttaraṁ puññakkhettaṁ lokassa.
Rid of all greed, hate, and delusion, and purged of defects, they are worthy of offerings dedicated to the gods, worthy of hospitality, worthy of a religious donation, worthy of greeting with cupped palms, and are the supreme field of merit for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đã dứt bỏ, đã lắng lọc hết mọi tham, sân, si, vị ấy đáng cúng dường, đáng mong mỏi, đáng được bố thí, đáng chắp tay cung kính, là ruộng phước vô thượng cho thế gian.
Mahallako cepi, aggivessana, rañño nāgo adanto avinīto kālaṁ karoti, ‘adantamaraṇaṁ mahallako rañño nāgo kālaṅkato’tveva saṅkhaṁ gacchati;
If a royal bull elephant—whether elderly, middle aged, or youthful—passes away untamed and untrained, they’re reckoned a royal bull elephant who passed away untamed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu voi vương già lớn, này Aggivessana, chết trong khi chưa được thuần hóa, chưa được huấn luyện, thì chỉ được tính là ‘voi vương già lớn chết khi chưa thuần hóa’;
majjhimo cepi, aggivessana, rañño nāgo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc voi vương tuổi giữa, này Aggivessana,
Daharo cepi, aggivessana, rañño nāgo adanto avinīto kālaṁ karoti, ‘adantamaraṇaṁ daharo rañño nāgo kālaṅkato’tveva saṅkhaṁ gacchati;
‘If a youthful royal bull elephant passes away untamed and untrained, they’re reckoned a youthful royal bull elephant who passed away untamed;bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu voi vương còn non, này Aggivessana, chết trong khi chưa được thuần hóa, chưa được huấn luyện, thì chỉ được tính là ‘voi vương còn non chết khi chưa thuần hóa’;
evameva kho, aggivessana, thero cepi bhikkhu akhīṇāsavo kālaṁ karoti, ‘adantamaraṇaṁ thero bhikkhu kālaṅkato’tveva saṅkhaṁ gacchati;
In the same way, if a mendicant—whether senior, middle, or junior—passes away without having ended the defilements, they’re reckoned a mendicant who passed away untamed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này Aggivessana, nếu tỳ-kheo trưởng thượng, này Aggivessana, chết trong khi chưa tận các lậu hoặc, thì chỉ được tính là ‘tỳ-kheo trưởng thượng chết khi chưa thuần hóa’;
majjhimo cepi, aggivessana, bhikkhu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc tỳ-kheo tuổi giữa, này Aggivessana,
Navo cepi, aggivessana, bhikkhu akhīṇāsavo kālaṁ karoti, ‘adantamaraṇaṁ navo bhikkhu kālaṅkato’tveva saṅkhaṁ gacchati.
‘In the same way, if a junior mendicant passes away without having ended the defilements, they’re reckoned a junior mendicant who passed away untamed.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu tỳ-kheo mới, này Aggivessana, chết trong khi chưa tận các lậu hoặc, thì chỉ được tính là ‘tỳ-kheo mới chết khi chưa thuần hóa’.
Mahallako cepi, aggivessana, rañño nāgo sudanto suvinīto kālaṁ karoti, ‘dantamaraṇaṁ mahallako rañño nāgo kālaṅkato’tveva saṅkhaṁ gacchati;
If a royal bull elephant—whether elderly, middle aged, or youthful—passes away tamed and trained, they’re reckoned a royal bull elephant who passed away tamed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu voi vương già lớn, này Aggivessana, chết trong khi đã được thuần hóa, đã được huấn luyện, thì chỉ được tính là ‘voi vương già lớn chết khi đã thuần hóa’;
majjhimo cepi, aggivessana, rañño nāgo …
Even a middle aged royal bull elephant …bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc voi vương tuổi giữa, này Aggivessana …
daharo cepi, aggivessana, rañño nāgo sudanto suvinīto kālaṁ karoti, ‘dantamaraṇaṁ daharo rañño nāgo kālaṅkato’tveva saṅkhaṁ gacchati;
‘If a youthful royal bull elephant passes away tamed and trained, they’re reckoned a youthful royal bull elephant who passed away tamed;bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu voi vương còn non, này Aggivessana, chết trong khi đã được thuần hóa, đã được huấn luyện, thì chỉ được tính là ‘voi vương còn non chết khi đã thuần hóa’;
evameva kho, aggivessana, thero cepi bhikkhu khīṇāsavo kālaṁ karoti, ‘dantamaraṇaṁ thero bhikkhu kālaṅkato’tveva saṅkhaṁ gacchati;
In the same way, if a mendicant—whether senior, middle, or junior—passes away having ended the defilements, they’re reckoned a mendicant who passed away tamed.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này Aggivessana, nếu tỳ-kheo trưởng thượng, này Aggivessana, chết trong khi đã tận các lậu hoặc, thì chỉ được tính là ‘tỳ-kheo trưởng thượng chết khi đã thuần hóa’;
majjhimo cepi, aggivessana, bhikkhu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc tỳ-kheo tuổi giữa, này Aggivessana,
Navo cepi, aggivessana, bhikkhu khīṇāsavo kālaṁ karoti, ‘dantamaraṇaṁ navo bhikkhu kālaṅkato’tveva saṅkhaṁ gacchatī”ti.
‘In the same way, if a junior mendicant passes away having ended the defilements, they’re reckoned a junior mendicant who passed away tamed.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu tỳ-kheo mới, này Aggivessana, chết trong khi đã tận các lậu hoặc, thì chỉ được tính là ‘tỳ-kheo mới chết khi đã thuần hóa’.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamano aciravato samaṇuddeso bhagavato bhāsitaṁ abhinandīti.
Satisfied, the novice Aciravata approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-di Aciravata hoan hỷ, tán đồng lời Đức Phật dạy.
Dantabhūmisuttaṁ niṭṭhitaṁ pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Điều Ngự Địa, bài thứ năm, kết thúc.