← Kinh Tương Ưng Bộ

SN2.23 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Serī

3. Nānātitthiyavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 76 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d83a3940-232d-4487-aa16-103dc0ed6453 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f2b4a34e51a54a288952ad5d780d7cb07cab38b1307700ede78ff26ce67f50e5

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 76 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 401bf495-c61b-46b8-87ea-5b4c49e79a83 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f2b4a34e51a54a288952ad5d780d7cb07cab38b1307700ede78ff26ce67f50e5

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.56/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

76/76 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

68/76 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

76/76 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 2.23
Linked Discourses 2.23
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 2.23
3. Nānātitthiyavagga
3. Various Sectarians
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Các Nhóm Ngoại Đạo
Serīsutta
With Serī
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Serī
Ekamantaṁ ṭhito kho serī devaputto bhagavantaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
Standing to one side, the godling Serī addressed the Buddha in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đứng một bên, thiên tử Serī nói lên với Đức Phật bài kệ:
“Annamevābhinandanti,
“Both gods and humans
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cả chư thiên và loài người,
ubhaye devamānusā;
enjoy their food.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đều hoan hỷ đối với đồ ăn;
Atha ko nāma so yakkho,
So what’s the name of the spirit
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy, dạ-xoa có tên là gì,
yaṁ annaṁ nābhinandatī”ti.
who doesn’t like food?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà lại không hoan hỷ đồ ăn?”
“Ye naṁ dadanti saddhāya,
“Those who give with faith
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người nào bố thí với lòng tin,
vippasannena cetasā;
and a clear and confident heart,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm tịnh tín rõ ràng;
Tameva annaṁ bhajati,
partake of food
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đồ ăn ấy sẽ theo người ấy
asmiṁ loke paramhi ca.
in this world and the next.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong đời này và đời sau.
Tasmā vineyya maccheraṁ,
So you should dispel stinginess,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, hãy trừ nhiếp xan tham,
dajjā dānaṁ malābhibhū;
overcoming that stain, and give a gift.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vượt thắng cấu uế mà bố thí;
Puññāni paralokasmiṁ,
The good deeds of sentient beings
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các công đức ấy cho các loài hữu tình
patiṭṭhā honti pāṇinan”ti.
support them in the next world.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là chỗ nương tựa trong đời sau.”
“Acchariyaṁ, bhante, abbhutaṁ, bhante.
“It’s incredible, sir, it’s amazing,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vi diệu thay, bạch Thế Tôn! Hy hữu thay, bạch Thế Tôn!
Yāvasubhāsitamidaṁ, bhante, bhagavatā:
how well said this was by the Buddha.” He repeated the Buddha’s verses, and said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, lời dạy này của Thế Tôn khéo nói như vậy:
‘Ye naṁ dadanti saddhāya,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người nào bố thí với lòng tin,
vippasannena cetasā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm tịnh tín rõ ràng;
Tameva annaṁ bhajati,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đồ ăn ấy sẽ theo người ấy
asmiṁ loke paramhi ca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong đời này và đời sau.
Tasmā vineyya maccheraṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, hãy trừ nhiếp xan tham,
dajjā dānaṁ malābhibhū;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vượt thắng cấu uế mà bố thí;
Puññāni paralokasmiṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các công đức ấy cho các loài hữu tình
patiṭṭhā honti pāṇinan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là chỗ nương tựa trong đời sau.’
Bhūtapubbāhaṁ, bhante, sirī nāma rājā ahosiṁ dāyako dānapati dānassa vaṇṇavādī.
“Once upon a time, sir, I was a king named Serī, a giver, a donor, who praised giving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, thuở xưa, con đã là vua tên Serī, người bố thí, chủ nhân của sự bố thí, tán thán sự bố thí.
Tassa mayhaṁ, bhante, catūsu dvāresu dānaṁ dīyittha samaṇabrāhmaṇakapaṇaddhikavanibbakayācakānaṁ.
I gave gifts at the four gates to ascetics and brahmins, to paupers, vagrants, supplicants, and beggars.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, ngày ấy, con đã bố thí tại bốn cửa thành cho các sa-môn, bà-la-môn, kẻ bần cùng, kẻ lãng du, kẻ xin ăn và kẻ khất thực.
Atha kho maṁ, bhante, itthāgāraṁ upasaṅkamitvā etadavoca:
Then the ladies of my harem approached me and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, hậu cung đi đến con và nói:
‘devassa kho dānaṁ dīyati; amhākaṁ dānaṁ na dīyati.
‘Your Majesty gives gifts, but we don’t.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đức vua bố thí, nhưng chúng thần không được bố thí.
Sādhu mayampi devaṁ nissāya dānāni dadeyyāma, puññāni kareyyāmā’ti.
Your Majesty, please support us to give gifts and make merit.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lành thay, mong Đức vua cho phép chúng thần được nương vào Đức vua mà bố thí, làm công đức.”
Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, con suy nghĩ như thế này:
‘ahaṁ khosmi dāyako dānapati dānassa vaṇṇavādī.
‘I’m a giver, a donor, who praises giving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta là người bố thí, chủ nhân của sự bố thí, tán thán sự bố thí.
Dānaṁ dassāmāti vadante kinti vadeyyan’ti?
When they say, “We would give gifts”, what am I to say?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi họ nói: “Chúng tôi muốn bố thí”, ta còn có thể nói gì đây?”
So khvāhaṁ, bhante, paṭhamaṁ dvāraṁ itthāgārassa adāsiṁ.
And so I gave the first gate to the ladies of my harem.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, con đã bố thí cánh cửa thứ nhất cho hậu cung.
Tattha itthāgārassa dānaṁ dīyittha; mama dānaṁ paṭikkami.
There they gave gifts, while my own giving dwindled.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, hậu cung được bố thí, còn phần bố thí của con bị giảm bớt.
Atha kho maṁ, bhante, khattiyā anuyantā upasaṅkamitvā etadavocuṁ:
Then my aristocrat vassals approached me and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, các vị sát-đế-lỵ thần dân đi đến con và nói:
‘devassa kho dānaṁ dīyati; itthāgārassa dānaṁ dīyati; amhākaṁ dānaṁ na dīyati.
‘Your Majesty gives gifts, the ladies of your harem give gifts, but we don’t.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đức vua bố thí, hậu cung bố thí, nhưng chúng thần không được bố thí.
Sādhu mayampi devaṁ nissāya dānāni dadeyyāma, puññāni kareyyāmā’ti.
Your Majesty, please support us to give gifts and make merit.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lành thay, mong Đức vua cho phép chúng thần được nương vào Đức vua mà bố thí, làm công đức.”
Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, con suy nghĩ như thế này:
‘ahaṁ khosmi dāyako dānapati dānassa vaṇṇavādī.
‘I’m a giver, a donor, who praises giving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta là người bố thí, chủ nhân của sự bố thí, tán thán sự bố thí.
Dānaṁ dassāmāti vadante kinti vadeyyan’ti?
When they say, “We would give gifts”, what am I to say?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi họ nói: “Chúng tôi muốn bố thí”, ta còn có thể nói gì đây?”
So khvāhaṁ, bhante, dutiyaṁ dvāraṁ khattiyānaṁ anuyantānaṁ adāsiṁ.
And so I gave the second gate to my aristocrat vassals.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, con đã bố thí cánh cửa thứ hai cho các vị sát-đế-lỵ thần dân.
Tattha khattiyānaṁ anuyantānaṁ dānaṁ dīyittha, mama dānaṁ paṭikkami.
There they gave gifts, while my own giving dwindled.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, các vị sát-đế-lỵ thần dân được bố thí, còn phần bố thí của con bị giảm bớt.
Atha kho maṁ, bhante, balakāyo upasaṅkamitvā etadavoca:
Then my troops approached me and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, quân đội đi đến con và nói:
‘devassa kho dānaṁ dīyati; itthāgārassa dānaṁ dīyati; khattiyānaṁ anuyantānaṁ dānaṁ dīyati; amhākaṁ dānaṁ na dīyati.
‘Your Majesty gives gifts, the ladies of your harem give gifts, your aristocrat vassals give gifts, but we don’t.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đức vua bố thí, hậu cung bố thí, các vị sát-đế-lỵ thần dân bố thí, nhưng chúng thần không được bố thí.
Sādhu mayampi devaṁ nissāya dānāni dadeyyāma, puññāni kareyyāmā’ti.
Your Majesty, please support us to give gifts and make merit.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lành thay, mong Đức vua cho phép chúng thần được nương vào Đức vua mà bố thí, làm công đức.”
Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, con suy nghĩ như thế này:
‘ahaṁ khosmi dāyako dānapati dānassa vaṇṇavādī.
‘I’m a giver, a donor, who praises giving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta là người bố thí, chủ nhân của sự bố thí, tán thán sự bố thí.
Dānaṁ dassāmāti vadante kinti vadeyyan’ti?
When they say, “We would give gifts”, what am I to say?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi họ nói: “Chúng tôi muốn bố thí”, ta còn có thể nói gì đây?”
So khvāhaṁ, bhante, tatiyaṁ dvāraṁ balakāyassa adāsiṁ.
And so I gave the third gate to my troops.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, con đã bố thí cánh cửa thứ ba cho quân đội.
Tattha balakāyassa dānaṁ dīyittha, mama dānaṁ paṭikkami.
There they gave gifts, while my own giving dwindled.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, quân đội được bố thí, còn phần bố thí của con bị giảm bớt.
Atha kho maṁ, bhante, brāhmaṇagahapatikā upasaṅkamitvā etadavocuṁ:
Then my brahmins and householders approached me and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, các bà-la-môn gia chủ đi đến con và nói:
‘devassa kho dānaṁ dīyati; itthāgārassa dānaṁ dīyati; khattiyānaṁ anuyantānaṁ dānaṁ dīyati; balakāyassa dānaṁ dīyati; amhākaṁ dānaṁ na dīyati.
‘Your Majesty gives gifts, the ladies of your harem give gifts, your aristocrat vassals give gifts, your troops give gifts, but we don’t.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đức vua bố thí, hậu cung bố thí, các vị sát-đế-lỵ thần dân bố thí, quân đội bố thí, nhưng chúng thần không được bố thí.
Sādhu mayampi devaṁ nissāya dānāni dadeyyāma, puññāni kareyyāmā’ti.
Your Majesty, please support us to give gifts and make merit.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lành thay, mong Đức vua cho phép chúng thần được nương vào Đức vua mà bố thí, làm công đức.”
Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, con suy nghĩ như thế này:
‘ahaṁ khosmi dāyako dānapati dānassa vaṇṇavādī.
‘I’m a giver, a donor, who praises giving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta là người bố thí, chủ nhân của sự bố thí, tán thán sự bố thí.
Dānaṁ dassāmāti vadante kinti vadeyyan’ti?
When they say, “We would give gifts”, what am I to say?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi họ nói: “Chúng tôi muốn bố thí”, ta còn có thể nói gì đây?”
So khvāhaṁ, bhante, catutthaṁ dvāraṁ brāhmaṇagahapatikānaṁ adāsiṁ.
And so I gave the fourth gate to my brahmins and householders.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, con đã bố thí cánh cửa thứ tư cho các bà-la-môn gia chủ.
Tattha brāhmaṇagahapatikānaṁ dānaṁ dīyittha, mama dānaṁ paṭikkami.
There they gave gifts, while my own giving dwindled.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, các bà-la-môn gia chủ được bố thí, còn phần bố thí của con bị giảm bớt.
Atha kho maṁ, bhante, purisā upasaṅkamitvā etadavocuṁ:
Then my men approached me and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, các người hầu đi đến con và nói:
‘na kho dāni devassa koci dānaṁ dīyatī’ti.
‘Now Your Majesty is not giving gifts anywhere!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Đức vua, giờ đây không còn ai được Đức vua bố thí nữa.”
Evaṁ vuttāhaṁ, bhante, te purise etadavocaṁ:
When they said this, I said to those men,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói vậy, bạch Thế Tôn, con nói với những người ấy:
‘tena hi, bhaṇe, yo bāhiresu janapadesu āyo sañjāyati tato upaḍḍhaṁ antepure pavesetha, upaḍḍhaṁ tattheva dānaṁ detha samaṇabrāhmaṇakapaṇaddhikavanibbakayācakānan’ti.
‘Well then, lads, deposit half the revenue generated in the outer districts in the royal compound. Give the other half as charity to ascetics and brahmins, to paupers, vagrants, supplicants, and beggars in those districts.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy này các ngươi, hãy đưa phân nửa số tiền thu được ở các trấn ngoài vào nội cung; còn phân nửa hãy bố thí ngay tại đó cho các sa-môn, bà-la-môn, kẻ bần cùng, kẻ lãng du, kẻ xin ăn và kẻ khất thực.”
So khvāhaṁ, bhante, evaṁ dīgharattaṁ katānaṁ puññānaṁ evaṁ dīgharattaṁ katānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ pariyantaṁ nādhigacchāmi—
Sir, for a long time I made so much merit and did so many skillful deeds. I never reached any limit so as to say
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, những công đức đã làm trong thời gian dài ấy, những thiện pháp đã làm trong thời gian dài ấy, con không thể tìm thấy giới hạn của chúng—
ettakaṁ puññanti vā ettako puññavipākoti vā ettakaṁ sagge ṭhātabbanti vāti.
‘there’s this much merit’ or ‘there’s this much result of merit’ or ‘for so long I’ll remain in heaven’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cho là “đến chừng này là phước”, hay “đến chừng này là quả của phước”, hay “đến chừng này là thời gian ở cõi trời”.
Acchariyaṁ, bhante, abbhutaṁ, bhante.
It’s incredible, sir, it’s amazing,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vi diệu thay, bạch Thế Tôn! Hy hữu thay, bạch Thế Tôn!
Yāvasubhāsitamidaṁ, bhante, bhagavatā:
how well said this was by the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, lời dạy này của Thế Tôn khéo nói như vậy:
‘Ye naṁ dadanti saddhāya,
‘Those who give with faith
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người nào bố thí với lòng tin,
vippasannena cetasā;
and a clear and confident heart,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm tịnh tín rõ ràng;
Tameva annaṁ bhajati,
partake of food
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đồ ăn ấy sẽ theo người ấy
asmiṁ loke paramhi ca.
in this world and the next.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong đời này và đời sau.
Tasmā vineyya maccheraṁ,
So you should dispel stinginess,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, hãy trừ nhiếp xan tham,
dajjā dānaṁ malābhibhū;
overcoming that stain, and give a gift.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vượt thắng cấu uế mà bố thí;
Puññāni paralokasmiṁ,
The good deeds of sentient beings
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các công đức ấy cho các loài hữu tình
patiṭṭhā honti pāṇinan’”ti.
support them in the next world.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là chỗ nương tựa trong đời sau.’”