sn2.23:0.1
Saṁyutta Nikāya 2.23
Linked Discourses 2.23
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 2.23
sn2.23:0.2
3. Nānātitthiyavagga
3. Various Sectarians
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Các Nhóm Ngoại Đạo
sn2.23:0.3
Serīsutta
With Serī
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Serī
sn2.23:1.1
Ekamantaṁ ṭhito kho serī devaputto bhagavantaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
Standing to one side, the godling Serī addressed the Buddha in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đứng một bên, thiên tử Serī nói lên với Đức Phật bài kệ:
sn2.23:2.1
“Annamevābhinandanti,
“Both gods and humans
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cả chư thiên và loài người,
sn2.23:2.2
ubhaye devamānusā;
enjoy their food.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đều hoan hỷ đối với đồ ăn;
sn2.23:2.3
Atha ko nāma so yakkho,
So what’s the name of the spirit
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy, dạ-xoa có tên là gì,
sn2.23:2.4
yaṁ annaṁ nābhinandatī”ti.
who doesn’t like food?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà lại không hoan hỷ đồ ăn?”
sn2.23:3.1
“Ye naṁ dadanti saddhāya,
“Those who give with faith
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người nào bố thí với lòng tin,
sn2.23:3.2
vippasannena cetasā;
and a clear and confident heart,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm tịnh tín rõ ràng;
sn2.23:3.3
Tameva annaṁ bhajati,
partake of food
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đồ ăn ấy sẽ theo người ấy
sn2.23:3.4
asmiṁ loke paramhi ca.
in this world and the next.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong đời này và đời sau.
sn2.23:4.1
Tasmā vineyya maccheraṁ,
So you should dispel stinginess,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, hãy trừ nhiếp xan tham,
sn2.23:4.2
dajjā dānaṁ malābhibhū;
overcoming that stain, and give a gift.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vượt thắng cấu uế mà bố thí;
sn2.23:4.3
Puññāni paralokasmiṁ,
The good deeds of sentient beings
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các công đức ấy cho các loài hữu tình
sn2.23:4.4
patiṭṭhā honti pāṇinan”ti.
support them in the next world.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là chỗ nương tựa trong đời sau.”
sn2.23:5.1
“Acchariyaṁ, bhante, abbhutaṁ, bhante.
“It’s incredible, sir, it’s amazing,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vi diệu thay, bạch Thế Tôn! Hy hữu thay, bạch Thế Tôn!
sn2.23:5.2
Yāvasubhāsitamidaṁ, bhante, bhagavatā:
how well said this was by the Buddha.” He repeated the Buddha’s verses, and said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, lời dạy này của Thế Tôn khéo nói như vậy:
sn2.23:6.1
‘Ye naṁ dadanti saddhāya,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người nào bố thí với lòng tin,
sn2.23:6.2
vippasannena cetasā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm tịnh tín rõ ràng;
sn2.23:6.3
Tameva annaṁ bhajati,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đồ ăn ấy sẽ theo người ấy
sn2.23:6.4
asmiṁ loke paramhi ca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong đời này và đời sau.
sn2.23:7.1
Tasmā vineyya maccheraṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, hãy trừ nhiếp xan tham,
sn2.23:7.2
dajjā dānaṁ malābhibhū;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vượt thắng cấu uế mà bố thí;
sn2.23:7.3
Puññāni paralokasmiṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các công đức ấy cho các loài hữu tình
sn2.23:7.4
patiṭṭhā honti pāṇinan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là chỗ nương tựa trong đời sau.’
sn2.23:8.1
Bhūtapubbāhaṁ, bhante, sirī nāma rājā ahosiṁ dāyako dānapati dānassa vaṇṇavādī.
“Once upon a time, sir, I was a king named Serī, a giver, a donor, who praised giving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, thuở xưa, con đã là vua tên Serī, người bố thí, chủ nhân của sự bố thí, tán thán sự bố thí.
sn2.23:8.2
Tassa mayhaṁ, bhante, catūsu dvāresu dānaṁ dīyittha samaṇabrāhmaṇakapaṇaddhikavanibbakayācakānaṁ.
I gave gifts at the four gates to ascetics and brahmins, to paupers, vagrants, supplicants, and beggars.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, ngày ấy, con đã bố thí tại bốn cửa thành cho các sa-môn, bà-la-môn, kẻ bần cùng, kẻ lãng du, kẻ xin ăn và kẻ khất thực.
sn2.23:8.3
Atha kho maṁ, bhante, itthāgāraṁ upasaṅkamitvā etadavoca:
Then the ladies of my harem approached me and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, hậu cung đi đến con và nói:
sn2.23:8.4
‘devassa kho dānaṁ dīyati; amhākaṁ dānaṁ na dīyati.
‘Your Majesty gives gifts, but we don’t.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đức vua bố thí, nhưng chúng thần không được bố thí.
sn2.23:8.5
Sādhu mayampi devaṁ nissāya dānāni dadeyyāma, puññāni kareyyāmā’ti.
Your Majesty, please support us to give gifts and make merit.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lành thay, mong Đức vua cho phép chúng thần được nương vào Đức vua mà bố thí, làm công đức.”
sn2.23:8.6
Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, con suy nghĩ như thế này:
sn2.23:8.7
‘ahaṁ khosmi dāyako dānapati dānassa vaṇṇavādī.
‘I’m a giver, a donor, who praises giving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta là người bố thí, chủ nhân của sự bố thí, tán thán sự bố thí.
sn2.23:8.8
Dānaṁ dassāmāti vadante kinti vadeyyan’ti?
When they say, “We would give gifts”, what am I to say?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi họ nói: “Chúng tôi muốn bố thí”, ta còn có thể nói gì đây?”
sn2.23:8.9
So khvāhaṁ, bhante, paṭhamaṁ dvāraṁ itthāgārassa adāsiṁ.
And so I gave the first gate to the ladies of my harem.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, con đã bố thí cánh cửa thứ nhất cho hậu cung.
sn2.23:8.10
Tattha itthāgārassa dānaṁ dīyittha; mama dānaṁ paṭikkami.
There they gave gifts, while my own giving dwindled.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, hậu cung được bố thí, còn phần bố thí của con bị giảm bớt.
sn2.23:9.1
Atha kho maṁ, bhante, khattiyā anuyantā upasaṅkamitvā etadavocuṁ:
Then my aristocrat vassals approached me and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, các vị sát-đế-lỵ thần dân đi đến con và nói:
sn2.23:9.2
‘devassa kho dānaṁ dīyati; itthāgārassa dānaṁ dīyati; amhākaṁ dānaṁ na dīyati.
‘Your Majesty gives gifts, the ladies of your harem give gifts, but we don’t.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đức vua bố thí, hậu cung bố thí, nhưng chúng thần không được bố thí.
sn2.23:9.3
Sādhu mayampi devaṁ nissāya dānāni dadeyyāma, puññāni kareyyāmā’ti.
Your Majesty, please support us to give gifts and make merit.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lành thay, mong Đức vua cho phép chúng thần được nương vào Đức vua mà bố thí, làm công đức.”
sn2.23:9.4
Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, con suy nghĩ như thế này:
sn2.23:9.5
‘ahaṁ khosmi dāyako dānapati dānassa vaṇṇavādī.
‘I’m a giver, a donor, who praises giving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta là người bố thí, chủ nhân của sự bố thí, tán thán sự bố thí.
sn2.23:9.6
Dānaṁ dassāmāti vadante kinti vadeyyan’ti?
When they say, “We would give gifts”, what am I to say?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi họ nói: “Chúng tôi muốn bố thí”, ta còn có thể nói gì đây?”
sn2.23:9.7
So khvāhaṁ, bhante, dutiyaṁ dvāraṁ khattiyānaṁ anuyantānaṁ adāsiṁ.
And so I gave the second gate to my aristocrat vassals.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, con đã bố thí cánh cửa thứ hai cho các vị sát-đế-lỵ thần dân.
sn2.23:9.8
Tattha khattiyānaṁ anuyantānaṁ dānaṁ dīyittha, mama dānaṁ paṭikkami.
There they gave gifts, while my own giving dwindled.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, các vị sát-đế-lỵ thần dân được bố thí, còn phần bố thí của con bị giảm bớt.
sn2.23:10.1
Atha kho maṁ, bhante, balakāyo upasaṅkamitvā etadavoca:
Then my troops approached me and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, quân đội đi đến con và nói:
sn2.23:10.2
‘devassa kho dānaṁ dīyati; itthāgārassa dānaṁ dīyati; khattiyānaṁ anuyantānaṁ dānaṁ dīyati; amhākaṁ dānaṁ na dīyati.
‘Your Majesty gives gifts, the ladies of your harem give gifts, your aristocrat vassals give gifts, but we don’t.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đức vua bố thí, hậu cung bố thí, các vị sát-đế-lỵ thần dân bố thí, nhưng chúng thần không được bố thí.
sn2.23:10.3
Sādhu mayampi devaṁ nissāya dānāni dadeyyāma, puññāni kareyyāmā’ti.
Your Majesty, please support us to give gifts and make merit.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lành thay, mong Đức vua cho phép chúng thần được nương vào Đức vua mà bố thí, làm công đức.”
sn2.23:10.4
Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, con suy nghĩ như thế này:
sn2.23:10.5
‘ahaṁ khosmi dāyako dānapati dānassa vaṇṇavādī.
‘I’m a giver, a donor, who praises giving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta là người bố thí, chủ nhân của sự bố thí, tán thán sự bố thí.
sn2.23:10.6
Dānaṁ dassāmāti vadante kinti vadeyyan’ti?
When they say, “We would give gifts”, what am I to say?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi họ nói: “Chúng tôi muốn bố thí”, ta còn có thể nói gì đây?”
sn2.23:10.7
So khvāhaṁ, bhante, tatiyaṁ dvāraṁ balakāyassa adāsiṁ.
And so I gave the third gate to my troops.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, con đã bố thí cánh cửa thứ ba cho quân đội.
sn2.23:10.8
Tattha balakāyassa dānaṁ dīyittha, mama dānaṁ paṭikkami.
There they gave gifts, while my own giving dwindled.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, quân đội được bố thí, còn phần bố thí của con bị giảm bớt.
sn2.23:11.1
Atha kho maṁ, bhante, brāhmaṇagahapatikā upasaṅkamitvā etadavocuṁ:
Then my brahmins and householders approached me and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, các bà-la-môn gia chủ đi đến con và nói:
sn2.23:11.2
‘devassa kho dānaṁ dīyati; itthāgārassa dānaṁ dīyati; khattiyānaṁ anuyantānaṁ dānaṁ dīyati; balakāyassa dānaṁ dīyati; amhākaṁ dānaṁ na dīyati.
‘Your Majesty gives gifts, the ladies of your harem give gifts, your aristocrat vassals give gifts, your troops give gifts, but we don’t.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đức vua bố thí, hậu cung bố thí, các vị sát-đế-lỵ thần dân bố thí, quân đội bố thí, nhưng chúng thần không được bố thí.
sn2.23:11.3
Sādhu mayampi devaṁ nissāya dānāni dadeyyāma, puññāni kareyyāmā’ti.
Your Majesty, please support us to give gifts and make merit.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lành thay, mong Đức vua cho phép chúng thần được nương vào Đức vua mà bố thí, làm công đức.”
sn2.23:11.4
Tassa mayhaṁ, bhante, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, con suy nghĩ như thế này:
sn2.23:11.5
‘ahaṁ khosmi dāyako dānapati dānassa vaṇṇavādī.
‘I’m a giver, a donor, who praises giving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta là người bố thí, chủ nhân của sự bố thí, tán thán sự bố thí.
sn2.23:11.6
Dānaṁ dassāmāti vadante kinti vadeyyan’ti?
When they say, “We would give gifts”, what am I to say?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi họ nói: “Chúng tôi muốn bố thí”, ta còn có thể nói gì đây?”
sn2.23:11.7
So khvāhaṁ, bhante, catutthaṁ dvāraṁ brāhmaṇagahapatikānaṁ adāsiṁ.
And so I gave the fourth gate to my brahmins and householders.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, con đã bố thí cánh cửa thứ tư cho các bà-la-môn gia chủ.
sn2.23:11.8
Tattha brāhmaṇagahapatikānaṁ dānaṁ dīyittha, mama dānaṁ paṭikkami.
There they gave gifts, while my own giving dwindled.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, các bà-la-môn gia chủ được bố thí, còn phần bố thí của con bị giảm bớt.
sn2.23:12.1
Atha kho maṁ, bhante, purisā upasaṅkamitvā etadavocuṁ:
Then my men approached me and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, bạch Thế Tôn, các người hầu đi đến con và nói:
sn2.23:12.2
‘na kho dāni devassa koci dānaṁ dīyatī’ti.
‘Now Your Majesty is not giving gifts anywhere!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Đức vua, giờ đây không còn ai được Đức vua bố thí nữa.”
sn2.23:12.3
Evaṁ vuttāhaṁ, bhante, te purise etadavocaṁ:
When they said this, I said to those men,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói vậy, bạch Thế Tôn, con nói với những người ấy:
sn2.23:12.4
‘tena hi, bhaṇe, yo bāhiresu janapadesu āyo sañjāyati tato upaḍḍhaṁ antepure pavesetha, upaḍḍhaṁ tattheva dānaṁ detha samaṇabrāhmaṇakapaṇaddhikavanibbakayācakānan’ti.
‘Well then, lads, deposit half the revenue generated in the outer districts in the royal compound. Give the other half as charity to ascetics and brahmins, to paupers, vagrants, supplicants, and beggars in those districts.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy này các ngươi, hãy đưa phân nửa số tiền thu được ở các trấn ngoài vào nội cung; còn phân nửa hãy bố thí ngay tại đó cho các sa-môn, bà-la-môn, kẻ bần cùng, kẻ lãng du, kẻ xin ăn và kẻ khất thực.”
sn2.23:12.5
So khvāhaṁ, bhante, evaṁ dīgharattaṁ katānaṁ puññānaṁ evaṁ dīgharattaṁ katānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ pariyantaṁ nādhigacchāmi—
Sir, for a long time I made so much merit and did so many skillful deeds. I never reached any limit so as to say
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, những công đức đã làm trong thời gian dài ấy, những thiện pháp đã làm trong thời gian dài ấy, con không thể tìm thấy giới hạn của chúng—
sn2.23:12.6
ettakaṁ puññanti vā ettako puññavipākoti vā ettakaṁ sagge ṭhātabbanti vāti.
‘there’s this much merit’ or ‘there’s this much result of merit’ or ‘for so long I’ll remain in heaven’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cho là “đến chừng này là phước”, hay “đến chừng này là quả của phước”, hay “đến chừng này là thời gian ở cõi trời”.
sn2.23:12.7
Acchariyaṁ, bhante, abbhutaṁ, bhante.
It’s incredible, sir, it’s amazing,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vi diệu thay, bạch Thế Tôn! Hy hữu thay, bạch Thế Tôn!
sn2.23:12.8
Yāvasubhāsitamidaṁ, bhante, bhagavatā:
how well said this was by the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, lời dạy này của Thế Tôn khéo nói như vậy:
sn2.23:13.1
‘Ye naṁ dadanti saddhāya,
‘Those who give with faith
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người nào bố thí với lòng tin,
sn2.23:13.2
vippasannena cetasā;
and a clear and confident heart,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm tịnh tín rõ ràng;
sn2.23:13.3
Tameva annaṁ bhajati,
partake of food
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đồ ăn ấy sẽ theo người ấy
sn2.23:13.4
asmiṁ loke paramhi ca.
in this world and the next.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong đời này và đời sau.
sn2.23:14.1
Tasmā vineyya maccheraṁ,
So you should dispel stinginess,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, hãy trừ nhiếp xan tham,
sn2.23:14.2
dajjā dānaṁ malābhibhū;
overcoming that stain, and give a gift.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vượt thắng cấu uế mà bố thí;
sn2.23:14.3
Puññāni paralokasmiṁ,
The good deeds of sentient beings
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các công đức ấy cho các loài hữu tình
sn2.23:14.4
patiṭṭhā honti pāṇinan’”ti.
support them in the next world.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là chỗ nương tựa trong đời sau.’”