← Kinh Tương Ưng Bộ

SN54.5 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Bảy Quả Thứ Hai

1. Ekadhammavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 22 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: abcd37bb-7ce9-461b-b1fa-c584642b78ec · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 40ad047ffeae748b47bb7c7824d135ddb141d304564cac47ca0b853415768aa5

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 22 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: da4d5093-9dec-45ee-ac2d-26efff0594c2 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 40ad047ffeae748b47bb7c7824d135ddb141d304564cac47ca0b853415768aa5

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

22/22 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

21/22 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

22/22 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 54.5
Linked Discourses 54.5
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 54.5
1. Ekadhammavagga
1. One Thing
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Một Pháp
Dutiyaphalasutta
Fruits (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Bảy Quả Thứ Hai
“Ānāpānassati, bhikkhave, bhāvitā bahulīkatā mahapphalā hoti mahānisaṁsā.
“Mendicants, when mindfulness of breathing is developed and cultivated it’s very fruitful and beneficial.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, niệm hơi thở vô hơi thở ra khi được tu tập, được làm cho sung mãn sẽ có quả lớn, có lợi ích lớn.
Kathaṁ bhāvitā ca, bhikkhave, ānāpānassati kathaṁ bahulīkatā mahapphalā hoti mahānisaṁsā?
And how is mindfulness of breathing developed and cultivated to be very fruitful and beneficial?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, niệm hơi thở vô hơi thở ra được tu tập như thế nào, được làm cho sung mãn như thế nào để có quả lớn, có lợi ích lớn?
Idha, bhikkhave, bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā nisīdati pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā.
It’s when a mendicant—gone to a wilderness, or to the root of a tree, or to an empty hut—sits down cross-legged, sets their body straight, and brings mindfulness to the present.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, tỳ-kheo đi đến khu rừng, hay đi đến gốc cây, hoặc đi đến ngôi nhà trống, ngồi kiết-già, giữ thân thẳng và an trú chánh niệm trước mặt.
So satova assasati, satova passasati …pe…
Just mindful, they breathe in. Mindful, they breathe out. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy chỉ chánh niệm thở vô, chánh niệm thở ra …
‘paṭinissaggānupassī assasissāmī’ti sikkhati, ‘paṭinissaggānupassī passasissāmī’ti sikkhati.
They practice like this: ‘I’ll breathe in observing letting go.’ They practice like this: ‘I’ll breathe out observing letting go.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy tập: ‘Quán từ bỏ, tôi sẽ thở vô’; vị ấy tập: ‘Quán từ bỏ, tôi sẽ thở ra’.
Evaṁ bhāvitā kho, bhikkhave, ānāpānassati evaṁ bahulīkatā mahapphalā hoti mahānisaṁsā.
Mindfulness of breathing, when developed and cultivated in this way, is very fruitful and beneficial.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, niệm hơi thở vô hơi thở ra được tu tập như vậy, được làm cho sung mãn như vậy sẽ có quả lớn, có lợi ích lớn.
Evaṁ bhāvitāya kho, bhikkhave, ānāpānassatiyā evaṁ bahulīkatāya satta phalā sattānisaṁsā pāṭikaṅkhā.
When mindfulness of breathing is developed and cultivated in this way you can expect seven fruits and benefits.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi niệm hơi thở vô hơi thở ra được tu tập như vậy, được làm cho sung mãn như vậy, có thể mong đợi bảy quả, bảy lợi ích.
Katame satta phalā sattānisaṁsā?
What seven?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy quả, bảy lợi ích nào?
Diṭṭheva dhamme paṭikacca aññaṁ ārādheti;
You attain enlightenment early on in this very life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngay trong hiện tại sớm đạt được chánh trí;
no ce diṭṭheva dhamme paṭikacca aññaṁ ārādheti.
If you don’t attain enlightenment early on in this very life,bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu không sớm đạt được chánh trí ngay trong hiện tại,
Atha maraṇakāle aññaṁ ārādheti;
If not, you attain enlightenment at the time of death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì lúc lâm chung đạt được chánh trí;
no ce diṭṭheva dhamme paṭikacca aññaṁ ārādheti, no ce maraṇakāle aññaṁ ārādheti.
If you don’t attain enlightenment early on in this very life, and don’t attain enlightenment at the time of death either,bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu không sớm đạt được chánh trí ngay trong hiện tại, cũng không đạt được chánh trí lúc lâm chung,
Atha pañcannaṁ orambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā antarāparinibbāyī hoti …
If not, with the ending of the five lower fetters you’re extinguished in between one life and the next …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì do diệt tận năm hạ phần kiết sử, vị ấy chứng Trung Gian Bát-niết-bàn …
upahaccaparinibbāyī hoti …
you’re extinguished upon landing …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chứng Tổn Hại Bát-niết-bàn …
asaṅkhāraparinibbāyī hoti …
you’re extinguished without extra effort …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chứng Vô Hành Bát-niết-bàn …
sasaṅkhāraparinibbāyī hoti …
you’re extinguished with extra effort …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chứng Hữu Hành Bát-niết-bàn …
uddhaṁsoto hoti akaniṭṭhagāmī—
you head upstream, going to the Akaniṭṭha realm …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thượng Lưu Bát-niết-bàn hướng đến cõi Sắc Cứu Cánh—
evaṁ bhāvitāya kho, bhikkhave, ānāpānassatiyā evaṁ bahulīkatāya ime satta phalā sattānisaṁsā pāṭikaṅkhā”ti.
When mindfulness of breathing is developed and cultivated in this way you can expect these seven fruits and benefits.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, khi niệm hơi thở vô hơi thở ra được tu tập như vậy, được làm cho sung mãn như vậy, có thể mong đợi bảy quả, bảy lợi ích này”.
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài thứ năm.