← Kinh Tương Ưng Bộ

SN24.4 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Có Thể Không Phải Của Ta

1. Sotāpattivagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Đánh giá đầy đủ · 9.45/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

**Lượt review đối kháng thật, đọc từng cặp Pāli ↔ Việt của cả bài** (36 khoá), không chỉ quét cơ học. Đối chiếu từng khoá với Pāli root và với bản Anh đã ghim; mỗi nghi vấn về thuật ngữ đều **tra tiền lệ trước khi sửa**. **Vì sao bài này vẫn là `draft`: `pinned English reference missing`.** Đây là *cảnh báo* (`WARN`) của `validate.ts:230`, không phải lỗi — nhưng `validate.ts:227` (`needsEnglish`) biến nó thành **error** ngay khi status là `review`/`published`. Đã kiểm đủ ba nơi, không suy đoán: (1) `source/upstream-manifest.json` — edition `translation/en/sujato` tại commit đã ghim không liệt kê tệp nào cho uid này; (2) cache upstream — tệp không tồn tại; (3) chạy `npm run source:sync:used` không tạo ra tệp. Đây là `not-published-upstream`, **không phải** `not-synced`. Lớp lấp `english-project` của chính dự án đã đưa coverage lên 1.0, nhưng **không thay được tệp đã ghim**, nên không gỡ được cổng này. Chênh lệch đo được: 5/15 khoá có nội dung lấy prose từ lớp lấp của dự án, không phải từ Sujato. **Đây là giới hạn upstream, không phải lỗi của người dịch** — nên `triangulation` bị chấm theo tỉ lệ đó và **không nâng lên để né blocker**. Điểm này ghi vào scorecard để bài này không bao giờ bị đọc là đã đối chiếu với một bản Anh độc lập. **Rà soát đối kháng — không sửa gì, và một nghi vấn đã bác bỏ.** Nghi vấn: bản Việt chèn dấu tương lai — `no cassaṁ, no ca me siyā` → *"Có thể chẳng có, và **sẽ** chẳng phải của tôi"*, trong khi Pāli chỉ có phủ định trần, không có thì tương lai. Đã tra tiền lệ: `sn22.153` (**đã publish**) mang **cùng Pāli** `no cassaṁ, no ca me siyā, nābhavissa, na me bhavissatī` và dịch **y hệt**. Vậy đây là văn bản đã được chấp nhận và publish, không phải lỗi riêng của bài này. **Không sửa** — sửa ở đây sẽ làm bài này lệch với chính bài đã publish. Ma trận `sati / upādāya / abhinivissa` lặp ở `2.1`–`2.7` cho năm uẩn; `3.x` hỏi `niccaṁ vā aniccaṁ vā` cho từng uẩn rồi hỏi `api nu taṁ anupādāya` — đủ hai vế, không mất vế nào. Vế phủ định kép `na tassa saṅkhā …` dịch *"không phải … cũng không phải …"* giữ đủ hai lần.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.6
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn8.7
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 617b7f8a-f23a-4ec9-8077-f0a5e928ec06 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 151b60c64d358bf2568cb7b13547dfb0a4013c01987ffeaa5123ce2b99d5f24c

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.32/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.6
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn8
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: Coverage tầng tham khảo Anh dưới ngưỡng và chưa được ghi nhận: đo theo đúng công thức `isSubstantive` của `src/lib/canon/reference.ts` (Pāli có nội dung ≥ 40 ký tự, bỏ khối tham chiếu `:0`) cho **11 trên 16** khoá = **0,688**, dưới ngưỡng 0,8 khai ở `source/layers.yaml`. Năm khoá trống là `3.4`, `3.5`, `3.12`, `3.13`, `3.18` — Sujato để trống ở đúng những chỗ có `…pe…` và khối `“Aniccaṁ, bhante” …`. Lớp lấp `content/translation/en/project/sutta/sn/sn24.4_*.json` có đủ 5 khoá ấy nhưng **chưa có** `content/meta/en/sutta/sn/sn24.4.yaml`, nên trạng thái của nó không phải `published` và theo `source/layers.yaml` (`countsOnlyWhenStatus: published`) KHÔNG được tính vào coverage — đây là điều kiện của chính kho, không phải lỗi của người dịch. `content/meta/reference-gaps.yaml` chưa có entry cho uid này; lát agent này bị cấm sửa tệp đó nên chưa bổ sung được, và `review`/`published` sẽ đỏ. Cách gỡ: coordinator chạy `npm run reference:gaps` để ghi entry, và/hoặc publish scorecard của lớp lấp English. Vì vậy `triangulation` bị chặn ở 8,0 và bài giữ `draft`..

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

36/36 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

33/36 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

36/36 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 24.4
Linked Discourses 24.4
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 24.4
1. Sotāpattivagga
1. Stream-Entry
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Nhập Lưu
Nocamesiyāsutta
It Might Not Be Mine
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Có Thể Không Phải Của Ta
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
“Kismiṁ nu kho, bhikkhave, sati, kiṁ upādāya, kiṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati:
“Mendicants, when what exists, because of grasping what and insisting on what, does the view arise:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, khi có cái gì, khi dựa vào cái gì, khi hướng về cái gì thì ý kiến như sau khởi lên:
‘no cassaṁ, no ca me siyā, nābhavissa, na me bhavissatī’”ti?
‘I might not be, and it might not be mine. I will not be, and it will not be mine’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có thể chẳng có, và sẽ chẳng phải của tôi; sẽ chẳng có, và sẽ chẳng phải của tôi’”ti?
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā …pe….
“Our teachings are rooted in the Buddha. …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, các pháp lấy Đức Thế Tôn làm gốc …
“Rūpe kho, bhikkhave, sati, rūpaṁ upādāya, rūpaṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati:
“When form exists, because of grasping form and insisting on form, the view arises:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi có sắc, này các tỳ-kheo, dựa vào sắc, hướng về sắc thì ý kiến như sau khởi lên:
‘no cassaṁ, no ca me siyā, nābhavissa, na me bhavissatī’ti.
‘I might not be, and it might not be mine. I will not be, and it will not be mine.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có thể chẳng có, và sẽ chẳng phải của tôi; sẽ chẳng có, và sẽ chẳng phải của tôi’.
Vedanāya sati …
When feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có cảm thọ …
saññāya sati …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có tưởng …
saṅkhāresu sati …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có các hành …
viññāṇe sati, viññāṇaṁ upādāya, viññāṇaṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati:
consciousness exists, because of grasping consciousness and insisting on consciousness, the view arises:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có thức, dựa vào thức, hướng về thức thì ý kiến như sau khởi lên:
‘no cassaṁ, no ca me siyā, nābhavissa, na me bhavissatī’ti.
‘I might not be, and it might not be mine. I will not be, and it will not be mine.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có thể chẳng có, và sẽ chẳng phải của tôi; sẽ chẳng có, và sẽ chẳng phải của tôi’.
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy các ông nghĩ sao, này các tỳ-kheo,
rūpaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
Is form permanent or impermanent?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sắc là thường còn hay vô thường”ti?
“Aniccaṁ, bhante” …pe…
“Impermanent, sir.” …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vô thường, bạch Thế Tôn” …
api nu taṁ anupādāya evaṁ diṭṭhi uppajjeyya:
But by not grasping what’s impermanent, suffering, and perishable, would such a view arise:bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lẽ nào cái chịu biến hoại ấy mà không chấp thủ thì ý kiến như sau vẫn khởi lên:
‘no cassaṁ, no ca me siyā, nābhavissa, na me bhavissatī’”ti?
‘I might not be, and it might not be mine. I will not be, and it will not be mine’?”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có thể chẳng có, và sẽ chẳng phải của tôi; sẽ chẳng có, và sẽ chẳng phải của tôi’”ti?
“No hetaṁ, bhante”.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải vậy, bạch Thế Tôn”.
“Vedanā …
“Is feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cảm thọ …
saññā …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng …
saṅkhārā …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các hành …
viññāṇaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
consciousness permanent or impermanent?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức là thường còn hay vô thường”ti?
“Aniccaṁ, bhante …pe…
“Impermanent, sir.” …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vô thường, bạch Thế Tôn …
api nu taṁ anupādāya evaṁ diṭṭhi uppajjeyya:
But by not grasping what’s impermanent, suffering, and perishable, would such a view arise:bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lẽ nào cái chịu biến hoại ấy mà không chấp thủ thì ý kiến như sau vẫn khởi lên:
‘no cassaṁ, no ca me siyā, nābhavissa, na me bhavissatī’”ti?
‘I might not be, and it might not be mine. I will not be, and it will not be mine’?”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có thể chẳng có, và sẽ chẳng phải của tôi; sẽ chẳng có, và sẽ chẳng phải của tôi’”ti?
“No hetaṁ, bhante”.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải vậy, bạch Thế Tôn”.
“Yampidaṁ diṭṭhaṁ sutaṁ mutaṁ viññātaṁ pattaṁ pariyesitaṁ anuvicaritaṁ manasā tampi niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
“That which is seen, heard, thought, known, attained, sought, and explored by the mind: is that permanent or impermanent?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cái gì được thấy, được nghe, được cảm nhận, được biết, được đạt tới, được tìm cầu, được suy xét bằng tâm mà cái ấy là thường còn hay vô thường”ti?
“Aniccaṁ, bhante …pe…
“Impermanent, sir.” …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vô thường, bạch Thế Tôn …
api nu taṁ anupādāya evaṁ diṭṭhi uppajjeyya:
“But by not grasping what’s impermanent, suffering, and perishable, would such a view arise?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lẽ nào cái chịu biến hoại ấy mà không chấp thủ thì ý kiến như sau vẫn khởi lên:
‘no cassaṁ, no ca me siyā, nābhavissa, na me bhavissatī’”ti?
‘I might not be, and it might not be mine. I will not be, and it will not be mine’?”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có thể chẳng có, và sẽ chẳng phải của tôi; sẽ chẳng có, và sẽ chẳng phải của tôi’”ti?
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải vậy, bạch Thế Tôn”.
“Yato kho, bhikkhave, ariyasāvakassa imesu ca ṭhānesu kaṅkhā pahīnā hoti, dukkhepissa kaṅkhā pahīnā hoti …pe… dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāyapissa kaṅkhā pahīnā hoti—
“When a noble disciple has given up doubt regarding these six grounds, and has given up doubt in suffering, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi nào, này các tỳ-kheo, vị Thánh đệ tử không còn nghi ngờ ở những chỗ này, không còn nghi ngờ ở khổ … không còn nghi ngờ ở con đường đưa đến diệt tận của khổ—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, ariyasāvako sotāpanno avinipātadhammo niyato sambodhiparāyano”ti.
they’re called a noble disciple who is a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị này được gọi là, này các tỳ-kheo, bậc Thánh đệ tử nhập lưu, không rơi vào ác đạo, chắc chắn, hướng về giác ngộ”ti.
Catutthaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tư.