Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn12.40:0.1
Saṁyutta Nikāya 12.40
Linked Discourses 12.40
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 12.40
sn12.40:0.2
4. Kaḷārakhattiyavagga
4. Kaḷāra the Aristocrat
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Phẩm Kaḷāra
sn12.40:0.3
Tatiyacetanāsutta
Intention (3rd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tư Tâm Thứ Ba
sn12.40:1.1
Sāvatthiyaṁ viharati.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trú ở Sāvatthī.
sn12.40:1.2
“Yañca, bhikkhave, ceteti yañca pakappeti yañca anuseti ārammaṇametaṁ hoti viññāṇassa ṭhitiyā.
“Mendicants, what you intend or plan, and what you have underlying tendencies for become a support for the continuation of consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, điều gì người ta suy tư, hoạch định, và ngủ ngầm theo, điều ấy trở thành sở duyên cho sự an trú của thức.
sn12.40:1.3
Ārammaṇe sati patiṭṭhā viññāṇassa hoti.
When this support exists, consciousness becomes established.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có sở duyên thì có chỗ an lập cho thức.
sn12.40:1.4
Tasmiṁ patiṭṭhite viññāṇe virūḷhe nati hoti.
When consciousness is established and grows, there is an inclination.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thức ấy đã an lập và tăng trưởng thì có khuynh hướng.
sn12.40:1.5
Natiyā sati āgatigati hoti.
When there is an inclination, there is coming and going.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có khuynh hướng thì có đi đến đi lùi.
sn12.40:1.6
Āgatigatiyā sati cutūpapāto hoti.
When there is coming and going, there is passing away and reappearing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có đi đến đi lùi thì có chết đi sinh lại.
sn12.40:1.7
Cutūpapāte sati āyatiṁ jāti jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
When there is passing away and reappearing, future rebirth, old age, and death come to be, as do sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có chết đi sinh lại thì sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não trong tương lai cùng xuất hiện.
sn12.40:1.8
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là tập khởi của toàn bộ khối khổ này.
sn12.40:2.1
No ce, bhikkhave, ceteti no ce pakappeti atha ce anuseti, ārammaṇametaṁ hoti viññāṇassa ṭhitiyā.
If you don’t intend or plan, but still have underlying tendencies, this becomes a support for the continuation of consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không suy tư, không hoạch định, nhưng nếu vẫn còn ngủ ngầm, điều ấy trở thành sở duyên cho sự an trú của thức.
sn12.40:2.2
Ārammaṇe sati patiṭṭhā viññāṇassa hoti.
When this support exists, consciousness becomes established.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có sở duyên thì có chỗ an lập cho thức.
sn12.40:2.3
Tasmiṁ patiṭṭhite viññāṇe virūḷhe nati hoti.
When consciousness is established and grows, there is an inclination.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thức ấy đã an lập và tăng trưởng thì có khuynh hướng.
sn12.40:2.4
Natiyā sati āgatigati hoti.
When there is an inclination, there is coming and going.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có khuynh hướng thì có đi đến đi lùi.
sn12.40:2.5
Āgatigatiyā sati cutūpapāto hoti.
When there is coming and going, there is passing away and reappearing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có đi đến đi lùi thì có chết đi sinh lại.
sn12.40:2.6
Cutūpapāte sati āyatiṁ jāti jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
When there is passing away and reappearing, future rebirth, old age, and death come to be, as do sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có chết đi sinh lại thì sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não trong tương lai cùng xuất hiện.
sn12.40:2.7
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là tập khởi của toàn bộ khối khổ này.
sn12.40:3.1
Yato ca kho, bhikkhave, no ceva ceteti no ca pakappeti no ca anuseti, ārammaṇametaṁ na hoti viññāṇassa ṭhitiyā.
If you don’t intend or plan or have underlying tendencies, this doesn’t become a support for the continuation of consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi nào, này các tỳ-kheo, người ta không suy tư, không hoạch định, và cũng không còn ngủ ngầm, điều ấy không trở thành sở duyên cho sự an trú của thức.
sn12.40:3.2
Ārammaṇe asati patiṭṭhā viññāṇassa na hoti.
With no support, consciousness is not established.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi không có sở duyên thì không có chỗ an lập cho thức.
sn12.40:3.3
Tadappatiṭṭhite viññāṇe avirūḷhe nati na hoti.
When consciousness is not established and doesn’t grow, there’s no inclination.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thức ấy không an lập, không tăng trưởng, thì không có khuynh hướng.
sn12.40:3.4
Natiyā asati āgatigati na hoti.
When there’s no inclination, there’s no coming and going.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không có khuynh hướng thì không có đi đến đi lùi;
sn12.40:3.5
Āgatigatiyā asati cutūpapāto na hoti.
When there’s no coming and going, there’s no passing away and reappearing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không có đi đến đi lùi thì không có chết đi sinh lại;
sn12.40:3.6
Cutūpapāte asati āyatiṁ jāti jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā nirujjhanti.
When there’s no passing away and reappearing, future rebirth, old age, and death cease, as do sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi không có chết đi sinh lại thì sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não trong tương lai đều đoạn diệt.
sn12.40:3.7
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hotī”ti.
That is how this entire mass of suffering ceases.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khối khổ này”ti.
sn12.40:3.8
Dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười.
sn12.40:3.9
Kaḷārakhattiyavaggo catuttho.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Kaḷāra, thứ tư.
sn12.40:4.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
sn12.40:4.1
Bhūtamidaṁ kaḷārañca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài Sự Tồn Tại này và bài Kaḷāra,
sn12.40:4.2
duve ca ñāṇavatthūni;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng hai bài về nền tảng của trí;
sn12.40:4.3
Avijjāpaccayā ca dve,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng hai bài Vô Minh Là Điều Kiện,
sn12.40:4.4
natumhā cetanā tayoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng bài Không Phải Của Các Ông và ba bài Tư Tâm.