Hướng Đến Nhập Lưu Bản đồ nguồn

Chương NGUỒN

Bản đồ nguồn

Các mã giúp tìm lại tài liệu đứng sau một nhận định. Danh mục được cập nhật ngày 13 tháng 9 năm 2026; đây không phải tuyên bố mọi nguồn đã được thẩm định độc lập hay mọi đường dẫn luôn truy cập được. Ngày kiểm tra và giới hạn cụ thể được ghi trong hồ sơ rà soát của dự án.

Bảng giải mã trước khi tra

Số đi sau giúp xác định bài hoặc vị trí: MN 10 là bài 10 của Trung Bộ; SN 55.5 là bài 5 trong tương ưng 55; AN 3.88 là bài 88 của chương Ba pháp; Dhp 178 là câu kệ 178. Cách đánh số có thể khác giữa một số ấn bản, nên cần dùng đúng bản được dẫn.

Nhãn KINH chỉ tầng văn bản kinh điển, không có nghĩa mọi đoạn đều do Đức Phật trực tiếp nói. Có bài ghi lời đệ tử, có lời kể và có phần Đức Phật xác nhận. Khi biết rõ người nói, sách ghi tên; phần nhận xét của người biên soạn cần được đọc riêng.

Kinh điển Pāli

KINH · K01

Kinh Niệm xứ, Majjhima Nikāya 10

Bản dịch Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu trên SuttaCentral. Những phần sách tự diễn ý không được coi là trích nguyên văn bản dịch này.

Mở bản nguồn trực tuyến (K01)

KINH · K02

Các yếu tố đưa đến Nhập lưu, Saṃyutta Nikāya 55.50

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Thân cận người chân chánh, nghe Chánh pháp, như lý tác ý và thực hành đúng theo Pháp.

Mở bản nguồn trực tuyến (K02)

KINH · K03

Bốn phẩm chất của bậc Nhập lưu, Saṃyutta Nikāya 55.4

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Tịnh tín được xác chứng nơi Phật, Pháp, Tăng và giới hạnh được bậc Thánh quý trọng.

Mở bản nguồn trực tuyến (K03)

KINH · K04

Mục đích của giới, Aṅguttara Nikāya 10.1

Bản dịch Bhikkhu Bodhi. Chuỗi từ giới lành đến không hối hận, hân hoan, hỷ, khinh an, lạc, định, thấy như thật và giải thoát.

Mở bản nguồn trực tuyến (K04)

KINH · K05

Kinh Chuyển Pháp Luân, Saṃyutta Nikāya 56.11

Bản dịch Bhikkhu Sujato, đối chiếu bản Pāli Mahāsaṅgīti khi cần. Bốn Thánh đế và bốn nhiệm vụ: hiểu đầy đủ, đoạn trừ, thực chứng và tu tập. Bản Pāli đang dùng có bệnh trong danh mục Khổ đế; không nên âm thầm thay bằng danh mục của một ấn bản khác.

Mở bản nguồn trực tuyến (K05)

KINH · K06

Dòng là Thánh đạo tám ngành, Saṃyutta Nikāya 55.5

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Tôn giả Sāriputta trả lời về dòng và người nhập dòng; Đức Phật xác nhận câu trả lời. “Dòng” được xác định là Bát Chánh Đạo.

Mở bản nguồn trực tuyến (K06)

KINH · K07

Bảy thanh tịnh, Majjhima Nikāya 24

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Tôn giả Puṇṇa trình bày bảy thanh tịnh qua ví dụ các trạm xe trong cuộc đối thoại với Tôn giả Sāriputta. Không đồng nhất bản kinh này với toàn bộ bản đồ tuệ về sau.

Mở bản nguồn trực tuyến (K07)

KINH · K08

Các quả tại Ñātika, Gương Pháp và lời dạy cuối, Dīgha Nikāya 16

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Các đoạn 2.6–2.9 nêu nữ cư sĩ Sujātā Nhập lưu, nam cư sĩ Sudatta Nhất lai, Tỷ-kheo-ni Nandā và các nam cư sĩ khác Bất lai; tổng số có hơn năm trăm nam cư sĩ Nhập lưu và hơn năm mươi nam cư sĩ đoạn năm hạ phần kiết sử. Phần Gương Pháp tiếp theo nêu tịnh tín nơi Phật, Pháp, Tăng và giới hạnh. Ở lời dạy cuối, Đức Phật hỏi về nghi hoặc đối với Phật, Pháp, Tăng, con đường và sự thực hành, rồi nói người thấp nhất trong năm trăm Tỷ-kheo cũng là bậc Nhập lưu. Các nhóm người ở hai phần cần được phân biệt.

Mở bản nguồn trực tuyến (K08)

KINH · K09

Năm sợ hãi và duyên khởi, Saṃyutta Nikāya 12.41

Bản dịch Bhikkhu Bodhi. Năm hành vi gây sợ hãi được lắng, bốn phẩm chất Nhập lưu và trí thấy nguyên lý duyên khởi; lời tự tuyên bố được đặt cùng các điều kiện, không phải từ một cảm giác riêng lẻ.

Mở bản nguồn trực tuyến (K09)

KINH · K10

Các bậc hữu học và ba học, Aṅguttara Nikāya 3.88

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Phân biệt sự đoạn tận lậu hoặc, các hạng đoạn năm hạ phần kiết sử, Nhất lai và ba hạng đoạn ba kiết sử: nhất chủng, gia gia và tối đa bảy lần tái sinh. Đối chiếu bổ sung bản dịch Ṭhānissaro Bhikkhu khi rà các công thức quả vị.

Mở bản nguồn trực tuyến (K10)

KINH · K11

Kinh Tất cả lậu hoặc, Majjhima Nikāya 2

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Bảy cách đoạn trừ: thấy, phòng hộ, thọ dụng, kham nhẫn, tránh né, trừ bỏ và tu tập. Phần đoạn trừ bằng thấy nêu chú ý đúng đến bốn Thánh đế và đoạn ba kiết sử; quan hệ với tên quả Nhập lưu được đọc cùng K10, không đưa thêm từ vào chính đoạn MN 2.

Mở bản nguồn trực tuyến (K11)

KINH · K12

Niệm hơi thở, Majjhima Nikāya 118

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Mười sáu bước ānāpānasati và quan hệ với niệm xứ, giác chi, minh và giải thoát. Không đồng nhất toàn bộ bài kinh với đề mục bụng của Mahāsi hoặc một điểm chú ý riêng ở mũi.

Mở bản nguồn trực tuyến (K12)

KINH · K13

Cân bằng giác chi, Saṃyutta Nikāya 46.53

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Các giác chi làm tâm năng động hoặc an tĩnh được dùng tùy tình trạng; niệm được nêu là hữu ích trong mọi trường hợp của ví dụ ấy.

Mở bản nguồn trực tuyến (K13)

KINH · K14

Niệm chết, Aṅguttara Nikāya 6.19

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Sự khẩn thiết của niệm chết, kể cả khoảng thời gian một miếng ăn hoặc một hơi thở. Lịch rà ngày hai phút là phần biên soạn, không phải thời khóa của kinh.

Mở bản nguồn trực tuyến (K14)

KINH · K15

Bổn phận người tại gia, Dīgha Nikāya 31

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Bổn phận qua lại trong gia đình, với thầy trò, bạn bè, người giao việc và người làm công, cùng người tu hành; việc giữ và sử dụng tài sản.

Mở bản nguồn trực tuyến (K15)

KINH · K16

Chỉ và quán, Aṅguttara Nikāya 4.170

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Bốn trường hợp tương quan chỉ và quán do Tôn giả Ānanda trình bày. Không gán trực tiếp mọi câu trong bài cho Đức Phật.

Mở bản nguồn trực tuyến (K16)

KINH · K17

Thân kiến và cảm thức “tôi là”, Saṃyutta Nikāya 22.89

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Lời Tôn giả Khemaka phân biệt chấp tự ngã với tàn dư “tôi là”. Khuynh hướng tiềm ẩn trong bài không được đổi thành một mô hình khoa học về vô thức.

Mở bản nguồn trực tuyến (K17)

KINH · K18

Giới hạnh và chánh ngữ, Saṃyutta Nikāya 55.7

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Tránh sát sinh, lấy của không cho, tà hạnh trong dục và bốn loại lời nói có hại. Danh sách bảy điều này khác công thức Năm giới, trong đó giới thứ tư nêu tránh nói dối.

Mở bản nguồn trực tuyến (K18)

KINH · K19

Thọ và tư tác, Aṅguttara Nikāya 6.63

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Thọ lấy xúc làm nguồn; tư, cetanā, được định nghĩa là nghiệp. Không suy ra mọi chuyển động sinh lý phải có ý định hữu thức được nhận biết trước.

Mở bản nguồn trực tuyến (K19)

KINH · K20

Thân kiến, thủ và ba nhóm đạo, Majjhima Nikāya 44

Bản dịch Bhikkhu Suddhāso. Tỷ-kheo-ni Dhammadinnā phân tích hai mươi cách chấp tự ngã liên hệ năm uẩn, quan hệ giữa thủ và năm thủ uẩn, cùng cách nhóm tám chi đạo vào giới, định và tuệ.

Mở bản nguồn trực tuyến (K20)

KINH · K21

Năm sợ hãi và Nhập lưu, Aṅguttara Nikāya 10.92

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Năm hành vi gây sợ hãi được lắng, bốn phẩm chất Nhập lưu, cộng đồng Thánh đệ tử bốn đôi tám hạng và trí thấy duyên khởi. Khả năng tự tuyên bố phải được đọc cùng điều kiện của bài.

Mở bản nguồn trực tuyến (K21)

KINH · K22

Thức ăn của triền cái, Saṃyutta Nikāya 46.51

Bản dịch Bhikkhu Bodhi. Các điều kiện nuôi hoặc không nuôi triền cái và giác chi; vai trò của tác ý đúng hướng.

Mở bản nguồn trực tuyến (K22)

KINH · K23

Đại kinh Bốn mươi, Majjhima Nikāya 117

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Quan hệ giữa các chi đạo và chánh định có yếu tố hỗ trợ. Công thức chánh nghiệp ở đây có tránh tà hạnh trong dục; cần phân biệt với yêu cầu phạm hạnh trong bản Pāli K25 đang dùng.

Mở bản nguồn trực tuyến (K23)

KINH · K24

Mười kiết sử, Aṅguttara Nikāya 10.13

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Năm hạ phần và năm thượng phần kiết sử; ba kiết sử đầu nằm trong nhóm hạ phần.

Mở bản nguồn trực tuyến (K24)

KINH · K25

Phân tích Bát Chánh Đạo, Saṃyutta Nikāya 45.8

Bản dịch Bhikkhu Sujato, đối chiếu Pāli. Định nghĩa tám chi; chánh định bằng bốn thiền. Vế thứ ba của chánh nghiệp dùng abrahmacariyā veramaṇī, tránh hành vi không phạm hạnh, tức yêu cầu tiết dục; không âm thầm dịch thành chỉ tránh tà hạnh trong dục rồi giữ riêng nguồn này.

Mở bản nguồn trực tuyến (K25)

KINH · K26

Mười hai chi duyên khởi, Saṃyutta Nikāya 12.2

Bản dịch Bhikkhu Bodhi. Định nghĩa từ vô minh đến già chết, gồm sáu loại thọ, sáu loại ái, bốn thủ và ba hữu. Các định nghĩa không được thu lại thành tâm lý trong vài giây.

Mở bản nguồn trực tuyến (K26)

KINH · K27

Duyên khởi qua sáu cửa, Saṃyutta Nikāya 12.44

Bản dịch Bhikkhu Bodhi. Từ căn, cảnh và thức đến xúc, thọ, ái, thủ và khổ; trình bày cả chiều sinh khởi và đoạn diệt.

Mở bản nguồn trực tuyến (K27)

KINH · K28

Hai mũi tên, Saṃyutta Nikāya 36.6

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Phân biệt đau thân với khổ tâm thêm vào; đối chiếu người phàm không được học và vị Thánh đệ tử được học. Không biến mô tả ấy thành bảo đảm người mới có thể hết khổ tâm tức thì.

Mở bản nguồn trực tuyến (K28)

KINH · K29

Đại kinh Đoạn tận ái, Majjhima Nikāya 38

Bản dịch Bhikkhu Suddhāso. Việc không thích thú, chào đón và bám thọ nằm trong một tiến trình huấn luyện rộng, theo chiều đoạn diệt của thủ và khổ.

Mở bản nguồn trực tuyến (K29)

KINH · K30

Sáu bộ sáu, Majjhima Nikāya 148

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Thọ và cách đón nhận, cùng các khuynh hướng tham, sân và vô minh; không đồng nhất thọ với toàn bộ một cảm xúc phức tạp.

Mở bản nguồn trực tuyến (K30)

KINH · K31

Chánh tri kiến, Majjhima Nikāya 9

Bản dịch Bhikkhu Bodhi. Tôn giả Sāriputta phân tích tham, sân, si là ba gốc bất thiện, định nghĩa vô minh qua bốn đế và trình bày thọ, ái cùng con đường đoạn diệt.

Mở bản nguồn trực tuyến (K31)

KINH · K32

Bốn quả của đời sống Sa-môn, Saṃyutta Nikāya 45.35

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Bát Chánh Đạo là đời sống Sa-môn; bốn quả là Nhập lưu, Nhất lai, Bất lai và A-la-hán.

Mở bản nguồn trực tuyến (K32)

KINH · K33

Người thực hành để chứng và người đã chứng, Udāna 5.5

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Phân biệt người đang thực hành để chứng từng quả với người đã thành tựu quả; không lấy mọi mong muốn tu làm tên gọi tự động của một hạng Thánh.

Mở bản nguồn trực tuyến (K33)

KINH · K34

Kinh Sa-môn quả, Dīgha Nikāya 2

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Những quả có thể thấy của đời sống Sa-môn và tiến trình huấn luyện đi đến đoạn lậu hoặc, tự biết giải thoát, biết việc cần làm đã hoàn tất.

Mở bản nguồn trực tuyến (K34)

KINH · K35

Đặc tướng vô ngã, Saṃyutta Nikāya 22.59

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Các uẩn không ở trọn dưới quyền sai khiến, vô thường và chịu đổi thay; không thích hợp để nắm là tôi, của tôi hay tự ngã của tôi.

Mở bản nguồn trực tuyến (K35)

KINH · K36

Khuynh hướng tiềm ẩn và hạ phần kiết sử, Majjhima Nikāya 64

Bản dịch Bhikkhu Bodhi. Phân biệt khuynh hướng tiềm ẩn với sự biểu hiện và chi phối của kiết sử; khi đoạn hạ phần kiết sử, bài kinh cũng nói đoạn khuynh hướng tương ứng. Tạm không biểu hiện chưa đủ chứng minh đã đoạn.

Mở bản nguồn trực tuyến (K36)

KINH · K37

Kiết sử và điều kiện của kiết sử, Saṃyutta Nikāya 41.1

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Căn và cảnh không tự là kiết sử; dục và tham nương vào sự gặp nhau mới là mối trói.

Mở bản nguồn trực tuyến (K37)

KINH · K38

Hạnh chó và hạnh bò, Majjhima Nikāya 57

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Hai khổ hạnh bắt chước chó, bò và tà kiến về kết quả của cách hành ấy. Đây là minh họa có giới hạn về thực hành sai, không phải định nghĩa đầy đủ của sīlabbataparāmāsa.

Mở bản nguồn trực tuyến (K38)

KINH · K39

Các hạng thực hành để chứng quả, Saṃyutta Nikāya 48.18

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Các hạng người được đặt trong quan hệ với năm căn tín, tấn, niệm, định và tuệ. Đây là phân loại kỹ thuật, không phải tên gọi tự động cho mọi nỗ lực thông thường.

Mở bản nguồn trực tuyến (K39)

KINH · K40

Đích của đời sống Sa-môn, Saṃyutta Nikāya 45.36

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Đoạn tận tham, sân, si là đích của đời sống Sa-môn. Đọc cùng K32 để phân biệt đạo lộ, các quả và cứu cánh.

Mở bản nguồn trực tuyến (K40)

KINH · K41

Quả Dự lưu vượt hơn quyền lực thế gian, Pháp Cú 178

Câu kệ Pāli đặt quả Dự lưu trên ngôi vua độc tôn cõi đất, việc đến cõi trời và quyền làm chủ mọi thế giới. Chương 10 dùng bản sách dịch từ Pāli, đối chiếu Ācariya Buddharakkhita; bìa dùng bốn câu của Hòa thượng Thích Minh Châu và ghi công ngay dưới kệ. Câu chuyện nền thuộc chú giải về sau không được dùng làm bằng chứng của câu kệ. Việc ghi công không tự giải quyết quyền tái sử dụng; hồ sơ quyền sử dụng phải được xử lý riêng. Xem bản Việt K41.

Mở bản nguồn trực tuyến (K41)

KINH · K42

Năm loại buôn bán cư sĩ nên tránh, Aṅguttara Nikāya 5.177

Bản dịch Bhikkhu Sujato. Vũ khí, sinh vật, thịt, chất say và chất độc. Áp dụng vào phần mềm, quảng cáo hoặc mô hình kinh doanh hiện đại là phần biên soạn, không phải danh mục có sẵn trong kinh.

Mở bản nguồn trực tuyến (K42)

KINH · K43

Câu hỏi về Niết-bàn, Saṃyutta Nikāya 38.1

Bản dịch Ṭhānissaro Bhikkhu. Tôn giả Sāriputta gọi đoạn tận tham, sân và si là Niết-bàn, nêu Bát Chánh Đạo là đường thực chứng. Câu Việt của sách là diễn ý, không phải nguyên văn bản dịch Việt khác.

Mở bản nguồn trực tuyến (K43)

KINH · K44

Hai cách mắc vào hiện hữu và không hiện hữu, Itivuttaka 49

Bản dịch Ṭhānissaro Bhikkhu, đối chiếu ngày 13 tháng 9 năm 2026. Bài kinh phân biệt vui thích trong hiện hữu với vui thích trong ý tưởng tự ngã sẽ bị hủy diệt sau khi chết, rồi nêu cách thấy điều đã sinh khởi để hướng đến nhàm lìa, ly tham và đoạn diệt. Dùng để giữ phạm vi khi giải thích hữu ái, phi hữu ái; không suy ra mọi mong muốn chấm dứt khó chịu đều là phi hữu ái.

Mở bản nguồn trực tuyến (K44)

KINH · K45

Trăng rằm, Saṃyutta Nikāya 22.82

Bản dịch Ṭhānissaro Bhikkhu. Đức Phật trực tiếp trình bày bốn cách chấp với mỗi uẩn và cách không có thân kiến; bác suy luận lệch về tự ngã và quả của hành động. Phụ lục F chuyển khuôn ấy thành bảng biên soạn, không dùng bảng để chứng nhận đoạn tận.

Mở bản nguồn trực tuyến (K45)

KINH · K46

Tâm hoang vu, Majjhima Nikāya 16 (Cetokhila)

Đối chiếu Pāli và bản dịch Bhikkhu Sujato trên dữ liệu Bilara, các đoạn mn16:3–7. Nghi Đạo sư, Pháp, Tăng và sự học tập là bốn trường hợp; trường hợp thứ năm là bất mãn với bạn đồng tu. Đây không phải danh mục đầy đủ để chẩn đoán kiết sử hoài nghi.

Mở bản nguồn trực tuyến (K46)

KINH · K47

Tư sát, Majjhima Nikāya 47 (Vīmaṁsaka)

Đối chiếu Pāli, đặc biệt mn47:2–16, và bản dịch Bhikkhu Sujato, mn47:14–16. Đức Phật dạy khảo sát Như Lai, nghe Pháp và nêu lòng tin có căn cứ, bắt rễ nơi thấy biết. Không đồng nhất việc khảo sát với kiết sử hoài nghi, hoặc lòng tin có căn cứ với sự cưỡng ép phải tin.

Mở bản nguồn trực tuyến (K47)

KINH · K48

Caṅkī, Majjhima Nikāya 95

Bản dịch Ṭhānissaro Bhikkhu, phần bảo hộ chân lý, khảo sát người dạy và chứng biết. Niềm tin, sở thích, truyền thống và suy xét không tự bảo đảm điều được nhận là đúng. Sách dùng sự phân biệt loại căn cứ; không diễn giải bài kinh thành phủ nhận mọi giá trị của tín hay suy luận.

Mở bản nguồn trực tuyến (K48)

KINH · K49

Giới và hạnh, Aṅguttara Nikāya 3.78 (Sīlabbata), hệ số SuttaCentral

Đối chiếu Pāli và bản dịch Bhikkhu Sujato trên Bilara, an3.78:1–3. Tôn giả Ānanda phân tích lợi ích qua thiện và bất thiện; Đức Phật tán thành. Sīlabbata không tự đồng nghĩa với kiết sử sīlabbataparāmāsa. Phải kiểm tra cả tên bài và nội dung vì hệ đánh số giữa các trang có thể khác.

Mở bản nguồn trực tuyến (K49)

KINH · K50

Samaṇamuṇḍika, Majjhima Nikāya 78

Bản dịch Ṭhānissaro Bhikkhu, phần Đức Phật bác việc lấy bốn biểu hiện không làm ác làm thành tựu cao nhất rồi dạy tu tập đầy đủ hơn. Không dùng lời ghi chú của dịch giả làm lời Phật trực tiếp; bài kinh không cung cấp toàn bộ định nghĩa giới cấm thủ.

Mở bản nguồn trực tuyến (K50)

KINH · K51

A-la-hán, Saṃyutta Nikāya 1.25

Bản dịch Ṭhānissaro Bhikkhu. Vị A-la-hán có thể dùng cách nói “tôi” theo ngôn ngữ thông thường. Nguồn giúp phân biệt đại từ với sự chấp; không dùng việc đếm đại từ làm phép thử thân kiến.

Mở bản nguồn trực tuyến (K51)

KINH · K52

Bốn phương diện của năm uẩn, Saṃyutta Nikāya 22.56

Bản dịch Ṭhānissaro Bhikkhu. Đức Phật giải thích sắc, thọ, tưởng, hành và thức cùng sự sinh, diệt và con đường; hành được nêu qua sáu nhóm ý định, thức qua sáu loại thức. Dùng làm căn cứ cho chú giải đọc bảng ở Phụ lục F, không biến chú giải ngắn thành toàn bộ định nghĩa.

Mở bản nguồn trực tuyến (K52)

KINH · K53

Năm uẩn và năm thủ uẩn, Saṃyutta Nikāya 22.48

Bản dịch Ṭhānissaro Bhikkhu, đối chiếu ngày 13 tháng 9 năm 2026. Phân biệt năm uẩn với những uẩn hữu lậu, có thể bị chấp thủ; không thu thuật ngữ “thủ uẩn” thành riêng lúc nhận ra một ý nghĩ bám víu. Đọc cùng MN 44 để không đồng nhất các uẩn với dục và tham đối với chúng.

Mở bản nguồn trực tuyến (K53)

KINH · K54

Buồn ngủ, Aṅguttara Nikāya 7.61, Pacalāyamānasutta

Đức Phật hướng dẫn Tôn giả Moggallāna. Đối chiếu Pāli trên Bilara, an7.61:2–9, cùng bản dịch Ṭhānissaro Bhikkhu mang số AN 7:58 và tên Capala Sutta. Hai địa chỉ dùng hệ đánh số khác nhau cho bài đang đối chiếu. Chương 6 chỉ diễn ý một số cách ứng xử và việc nằm nghỉ khi các cách trước chưa hiệu quả; không biến chúng thành lịch thiếu ngủ hoặc phác đồ điều trị.

Mở bản nguồn trực tuyến (K54)

Thanh Tịnh Đạo và truyền thống Mahāsi

Nguồn an toàn thực hành

R01 và R02 ghi nhận trải nghiệm bất lợi liên quan đến thiền; không cung cấp một tỷ lệ nguy cơ cá nhân dùng chung và không kiểm chứng toàn bộ quy trình ba mức của sách. R03–R09 hỗ trợ từng hướng dẫn sức khỏe cụ thể; R10–R11 liên quan chức năng các đầu số tại Việt Nam. Những nguồn này không biến sách thành tài liệu chẩn đoán hay phác đồ điều trị.

Quy tắc đọc nguồn

Mã nguồn giúp tìm lại gốc, không tự chứng minh mọi câu đứng cạnh nó. Hãy xem đúng đoạn, đúng người nói và phân biệt kinh với lời dịch giả, chú giải và nhận xét của sách. Một chỉ dẫn mang nhãn BIÊN SOẠN là đề nghị cần xét theo hoàn cảnh, không phải giới luật hoặc bảo chứng giác ngộ.

Khi liên kết hỏng, cần tìm lại đúng tác phẩm, tác giả, dịch giả và ấn bản. Không thay bằng một trang cùng chủ đề rồi giữ nguyên lời khẳng định đã đối chiếu. Lịch sử nguồn và những phần chưa kiểm tra được cần được giữ rõ để người sau có thể tiếp tục sửa.

Góp ý và sửa sai

Sách cố gắng nối các nhận định quan trọng với nguồn để người đọc kiểm tra. Việc có nhiều mã nguồn không bảo đảm đã hết sai sót. Đặc biệt, những cách diễn giải còn tranh luận cần được người có chuyên môn đọc phản biện, thay vì tự chấm sách đã hoàn toàn đúng.

Quý Thầy, người nghiên cứu, hành giả và độc giả có thể góp ý qua biểu mẫu sửa sai công khai, nêu đoạn cần xem lại, lý do và nguồn đối chiếu nếu có. Xin không đăng email, số điện thoại, hồ sơ y tế hoặc thông tin riêng tư vào biểu mẫu công khai.

Người có chuyên môn về Theravāda, thiền tập, an toàn sức khỏe tâm thần, nghiên cứu, bản quyền hoặc xuất bản có thể dùng biểu mẫu tham gia thẩm định. Đăng ký không tự xác nhận năng lực chuyên môn, việc thẩm định đã diễn ra hay kết quả thẩm định.

Cách phân loại nguồn và xử lý bất đồng được trình bày trong Chính sách biên tập và sửa sai. Hồ sơ kiểm tra, giới hạn và lịch sử sửa đổi được giữ cùng dự án.

Mục đích của việc sửa sai là giúp từng trang đúng hơn, rõ hơn và hữu ích hơn cho người thực hành, không phải bảo vệ một bản thảo khỏi mọi phản biện.

Gõ không dấu cũng được. Kết quả nhảy tới đúng mục.